Tóm tắt Công văn 5330/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ
Công văn 5330/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ, đặc biệt là đối với tài sản là nhà và đất. Văn bản này giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ một cách chính xác, đồng bộ và minh bạch.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về các loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đặc biệt tập trung vào nhà, đất và các tài sản gắn liền với đất.
- Trường hợp miễn lệ phí trước bạ đối với giao dịch nhà đất trong gia đình: Làm rõ các quy định miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp. Các mối quan hệ này bao gồm: giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh đối tượng miễn thuế: Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ nhân thân (như Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền) để được hưởng chính sách miễn lệ phí trước bạ theo đúng quy định.
- Quy trình kê khai và phối hợp liên thông: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký đất đai trong việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và xác định nghĩa vụ tài chính của người dân, đảm bảo thời gian giải quyết đúng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 5330/TCT-CS năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng luật thuế tại các địa phương. Việc làm rõ các điều kiện miễn lệ phí trước bạ đối với giao dịch bất động sản gia đình giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời hạn chế tối đa các hành vi trục lợi hoặc áp dụng sai quy định pháp luật từ phía cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5330/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 67996/CT-THNVDT ngày 02/11/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ đối với xe ôtô từ 9 chỗ ngồi trở xuống, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm (%), trong đó: “5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.
Riêng: Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ theo mức từ 10% đến 20%. Căn cứ quy định mức thu lệ phí trước bạ tại khoản này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.”
- Tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 2. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đăng ký lần đầu ở những tỉnh, thành phố đang áp dụng mức thu cao hơn 10% nhưng không quá 15% thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành và trường hợp mức thu cao hơn 15% thì áp dụng mức thu 15% cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương ban hành mức thu lệ phí trước bạ mới theo quy định tại Nghị định này.
b) Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đăng ký lần thứ 2 trở đi nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.”
- Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 4. Sửa đổi Khoản 4 và khoản 5, Điều 6, Chương II như sau:
2. Thay thế Khoản 5, Điều 6 bằng Khoản 5 mới như sau:
“5. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.
Riêng:
Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung,
Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:
- Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
- Loại xe được xác định như sau:
Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp;
Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.
Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.
…”
- Tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô ban hành kèm theo Thông tư số 87/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô quy định:
“1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các kiểu loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu được định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa” và TCVN 7271 “Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng” (sau đây gọi tắt là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, linh kiện của xe và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe, linh kiện của xe.”
- Tại Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7271:2003 và sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 quy định về Phương tiện giao thông đường bộ-ôtô-phân loại theo mục đích sử dụng:
+ Phạm vi áp dụng: “Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại ôtô theo mục đích sử dụng đối với ôtô chở người, ôtô chở hàng và ôtô chuyên dùng”
+ Tại điểm 3.2 của tiêu chuẩn này đã quy định cụ thể về xe ôtô chở hàng (ôtô tải) gồm tên gọi, đặc điểm và hình vẽ minh họa.
Căn cứ quy định nêu trên thì để xác định loại xe áp dụng mức thu lệ phí trước bạ hiện nay đang có hiệu lực thi hành và không có sửa đổi. Do đó, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội tiếp tục thực hiện xác định mức thu lệ phí trước bạ xe tô chở người dưới 9 chỗ ngồi và các loại ôtô khác theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC nêu trên.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1295/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ đối với xe ô tô mang Biển số ngoại giao được chuyển nhượng cho cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4369/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5360/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 304/2016/TT-BTC Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 135/TCT-TNCN năm 2017 thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 665/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 87/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 1295/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ đối với xe ô tô mang Biển số ngoại giao được chuyển nhượng cho cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4369/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5360/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 304/2016/TT-BTC Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 135/TCT-TNCN năm 2017 thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 665/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5330/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5330/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
