Giới thiệu về Công văn 1114/TCT-KK năm 2018
Công văn 1114/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc hướng dẫn phân loại, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhằm đảm bảo tính thống nhất, đúng quy định pháp luật, đồng thời phòng chống các hành vi gian lận trong hoàn thuế GTGT.
1. Quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế phải được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể, hồ sơ hoàn thuế được chia thành hai nhóm chính:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các diện rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế nhanh chóng dựa trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp và sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra sau khi đã hoàn thuế.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ, hoặc doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế lần đầu. Đối với nhóm này, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế để xác minh tính hợp pháp của hồ sơ trước khi ra quyết định hoàn thuế.
2. Nguyên tắc kiểm tra, xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa
Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, Công văn 1114/TCT-KK đưa ra các chỉ đạo cụ thể về công tác kiểm tra, xác minh:
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu, xác minh tính hợp pháp của các hóa đơn mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế. Đặc biệt lưu ý đến các hóa đơn được xuất bởi các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh.
- Kiểm tra dòng tiền thanh toán: Yêu cầu kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Dòng tiền phải đảm bảo tính liên tục, hợp pháp và đúng đối tượng thụ hưởng.
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu: Đối với trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan hải quan để xác minh thực tế hàng hóa đã xuất khẩu qua biên giới, tránh tình trạng hồ sơ khống.
3. Xử lý các trường hợp phát hiện sai phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý của cơ quan thuế khi phát hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
- Tạm dừng hoàn thuế đối với phần diện tích/số thuế nghi ngờ: Trường hợp phát hiện có hóa đơn, chứng từ chưa đủ điều kiện hoặc đang trong quá trình xác minh, cơ quan thuế chỉ tạm dừng hoàn thuế đối với phần số thuế chưa rõ ràng, phần số thuế đủ điều kiện vẫn được giải quyết hoàn thuế kịp thời cho doanh nghiệp.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an: Nếu phát hiện doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn giả, lập hồ sơ khống để gian lận hoàn thuế với quy mô lớn, có dấu hiệu tội phạm hình sự, cơ quan thuế phải lập tức chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong công tác hoàn thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả phối hợp trong công tác quản lý hoàn thuế:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế để phân tích rủi ro tự động, hỗ trợ công tác phân loại hồ sơ hoàn thuế một cách khách quan, chính xác.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan, Ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương để xác minh thông tin nhanh chóng, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp tuân thủ tốt.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ thuế: Cán bộ, công chức thuế được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải thực hiện đúng quy trình, không tự ý kéo dài thời gian giải quyết gây khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1114/TCT-KK | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2149/CT-KT2 ngày 27/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về hoàn thuế đối với Công ty cổ phần PPI, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất".
- Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất”.
- Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bên quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế”.
Liên quan đến vướng mắc về hoàn thuế đối với Công ty cổ phần PPI. Tổng cục Thuế có công văn số 5803/TCT-KK ngày 20/12/2017 trả lời Công ty, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh. Ngày 22/12/2017, Công ty cổ phần PPI có Đơn khiếu nại Thông báo số 4967/TB-CT ngày 05/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh thì Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh thực hiện thủ tục giải quyết Đơn khiếu nại của Công ty cổ phần PPI theo đúng quy định của Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để đảm bảo số thuế giá trị gia tăng đầu vào của Công ty cổ phần PPI đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định giai đoạn từ tháng 9/2012 đến hết quý 4/2013, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh phải xác định cụ thể số thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, số thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ mua vào của chi phí quản lý không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo Khoản 1 Điều 14 thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.
Số thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào giai đoạn từ quý 1/2014 đến hết quý 2/2016 không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì không đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTCcủa Bộ Tài chính thì Cục Thuế xem xét giải quyết hoàn theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 690/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 594/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2177/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1358/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng đã thực hiện tiêu hủy do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1543/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1549/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật khiếu nại 2011
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5803/TCT-KK năm 2017 về kiến nghị giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 690/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 594/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2177/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 1358/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng đã thực hiện tiêu hủy do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1543/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1549/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1114/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
