Giới thiệu về Công văn 1549/TCT-CS năm 2018
Công văn 1549/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Nam Định giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Nội dung văn bản tập trung làm rõ điều kiện hoàn thuế, đặc biệt là điều kiện về việc góp đủ vốn điều lệ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về hiệu lực thi hành và thời hạn góp vốn điều lệ
Văn bản viện dẫn quy định tại Điều 212 Luật Doanh nghiệp năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2015) liên quan đến thời hạn góp vốn:
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp số 37/2013/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập trước ngày Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực, thời hạn góp vốn điều lệ được thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều lệ của công ty.
- Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư mới
Căn cứ theo Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC, điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên.
- Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động): Nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả này để quyết định việc hoàn thuế GTGT và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Pháp luật quy định rõ các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà phải kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp theo:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư nộp từ ngày 01/7/2016, nếu tính đến ngày nộp hồ sơ doanh nghiệp vẫn chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký thì không được hoàn thuế.
- Cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.
- Hướng dẫn xử lý cụ thể của Tổng cục Thuế đối với Cục Thuế tỉnh Nam Định
Trên cơ sở các quy định pháp lý nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra nguyên tắc và hướng dẫn xử lý cụ thể:
- Về nguyên tắc chung: Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nếu không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Về biện pháp xử lý thực tế: Cục Thuế tỉnh Nam Định có trách nhiệm căn cứ vào số vốn điều lệ thực tế đã góp của doanh nghiệp, tiến hành đối chiếu với số vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với dự án đầu tư để xử lý việc hoàn thuế GTGT.
- Việc xử lý hoàn thuế GTGT phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn chi tiết tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1549/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 5806/CT-KK&KTT ngày 24/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty Cổ phần Dệt Bảo Minh; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
…
Điều 212. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ các trường hợp sau đây:
a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực, thời hạn góp vốn thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty;…”
- Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định:
“…
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
…
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:
a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
…”
- Tại điểm 2.a Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT như sau:
“2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
…”
- Tại điểm 2 và điểm 3.c Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT như sau:
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
…
c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:
c.1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư nộp từ ngày 01/7/2016 của cơ sở kinh doanh nhưng tính đến ngày nộp hồ sơ không góp đủ số vốn điều lệ như đăng ký theo quy định của pháp luật thì không được hoàn thuế.
…”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, về nguyên tắc: cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Cục Thuế tỉnh Nam Định căn cứ vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp đối chiếu với vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với dự án đầu tư để xử lý việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 977/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Fococev Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1543/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1546/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1725/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1848/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật sửa đổi Điều 170 của Luật doanh nghiệp năm 2013
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 977/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Fococev Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1543/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1546/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1725/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1848/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1549/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1549/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
