Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tăng cường quản lý, kiểm tra và xử lý các hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) có dấu hiệu rủi ro cao. Văn bản này tập trung vào việc phân loại hồ sơ, xác minh hóa đơn đầu vào từ các doanh nghiệp có rủi ro về thuế, và quy trình phối hợp giữa các cơ quan thuế nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 1510/TCT-KK năm 2018:
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng- Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với các hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", nếu phát hiện có dấu hiệu rủi ro cao hoặc có giao dịch mua bán với các doanh nghiệp thuộc danh sách cảnh báo rủi ro về thuế, cơ quan thuế có quyền chuyển sang diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Việc chuyển đổi hình thức phân loại hồ sơ nhằm đảm bảo tính chính xác, ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế thông qua việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp "ma".
- Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào dùng để khấu trừ, hoàn thuế phát sinh từ các doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể, cơ quan thuế phải tiến hành rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng.
- Trường hợp hóa đơn phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các tài liệu liên quan để xác định tính xác thực của giao dịch.
- Trường hợp hóa đơn phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp bán hàng đã được cơ quan thuế thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh: Các hóa đơn này không có giá trị pháp lý để khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
- Khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về tính pháp lý của hóa đơn đầu vào, cơ quan thuế thụ lý hồ sơ hoàn thuế phải gửi phiếu yêu cầu xác minh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp phát hành hóa đơn.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, cơ quan thuế sẽ tạm dừng giải quyết hoàn thuế đối với phần thuế GTGT tương ứng với các hóa đơn đang bị nghi ngờ. Phần thuế GTGT đủ điều kiện và không liên quan đến các hóa đơn nghi ngờ vẫn được giải quyết hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định để tránh gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế nhận được yêu cầu xác minh có trách nhiệm phản hồi kết quả trong thời hạn quy định, nêu rõ tình trạng hoạt động và tính hợp pháp của các hóa đơn được yêu cầu xác minh.
- Nếu kết quả kiểm tra, xác minh xác định doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc có hành vi quay vòng hóa đơn, nâng khống giá trị hàng hóa để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, gian lận hoàn thuế rõ rệt hoặc doanh nghiệp không giải trình được nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa, cơ quan thuế có trách nhiệm lập và chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để nhận diện nhanh các doanh nghiệp có rủi ro cao.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế, bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm đảm bảo việc thu hồi đầy đủ số tiền hoàn thuế bị gian lận hoặc hoàn sai quy định vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1510/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 9250/CT-KTNB ngày 12/3/2018 và Công văn số 71005/CT-KTNB ngày 02/11/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội v/v hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Công ty TNHH Samsung Engineering Vietnam vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bán trong nước, Công ty có phát sinh hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh, đã kê khai nộp thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động thì Công ty được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở theo hướng dẫn tại Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước được xác định bằng (=) số thuế GTGT bán ra của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước trừ (-) số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước trừ (-) số thuế GTGT đã nộp của hoạt động vãng lai ngoại tỉnh.
Về việc xử lý khiếu nại, đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội giải quyết theo đúng quy định tại Luật Khiếu nại.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2177/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 2073/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1543/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1549/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1725/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1848/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật khiếu nại 2011
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2177/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 2073/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1543/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1549/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1725/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1848/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1510/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
