Tóm tắt Công văn 2073/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài
Công văn 2073/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo hàng hóa khi xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về quy trình kiểm tra, giám sát và xác nhận hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh.
- Đảm bảo thực hiện đúng chính sách khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy du lịch và xuất khẩu tại chỗ của Nhà nước, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.
- Tăng cường cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan cửa khẩu và các ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế GTGT.
- Các điều kiện cốt lõi để người nước ngoài được hoàn thuế GTGT
- Hàng hóa đề nghị hoàn thuế phải là hàng hóa mới, chưa qua sử dụng, được phép mang lên tàu bay hoặc các phương tiện vận tải xuất cảnh khác theo quy định pháp luật.
- Hàng hóa phải có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT được phát hành hợp pháp bởi các doanh nghiệp đã đăng ký bán hàng hoàn thuế GTGT với cơ quan thuế.
- Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại một cửa hàng trong một ngày phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật về hoàn thuế GTGT cho người xuất cảnh.
- Người xuất cảnh phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh hợp lệ còn giá trị sử dụng khi làm thủ tục tại quầy kiểm tra của cơ quan hải quan.
- Quy trình kiểm tra, xác nhận của cơ quan hải quan tại cửa khẩu
- Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin cá nhân trên hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh với thông tin ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT.
- Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa xuất cảnh để đối chiếu với danh mục hàng hóa ghi trên hóa đơn, đảm bảo tính đồng nhất về chủng loại, số lượng và tình trạng nguyên vẹn của hàng hóa.
- Ký tên, đóng dấu công chức và đóng dấu xác nhận hoàn thuế lên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định.
- Cập nhật kịp thời, chính xác thông tin về lượng hàng hóa đã được kiểm tra và xác nhận hoàn thuế vào hệ thống dữ liệu điện tử của ngành hải quan để quản lý tập trung.
- Cơ chế thanh toán hoàn thuế và phối hợp với ngân hàng đại lý
- Sau khi nhận được xác nhận của cơ quan hải quan, hành khách xuất trình hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã đóng dấu cho ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế tại khu vực cách ly của cửa khẩu quốc tế.
- Ngân hàng thương mại thực hiện kiểm tra chứng từ hợp lệ và tiến hành chi trả tiền hoàn thuế cho hành khách bằng đồng Việt Nam (VND) hoặc ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời điểm hoàn thuế.
- Quy định rõ mức phí dịch vụ hoàn thuế mà ngân hàng thương mại được phép khấu trừ trực tiếp trên tổng số tiền thuế GTGT được hoàn của hành khách theo tỷ lệ phần trăm quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng chi cục hải quan cửa khẩu trực thuộc để thực hiện nghiêm túc, tránh gây phiền hà, chậm trễ cho hành khách xuất cảnh.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của công chức hải quan tại các quầy hoàn thuế nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, sách nhiễu.
- Chủ động phối hợp với cơ quan thuế địa phương để xác minh tính hợp pháp của các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ về hóa đơn, chứng từ giả mạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2073/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh của một số Cục Hải quan địa phương về việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Quý Tổng cục như sau:
1. Việc doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT tham gia hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài và việc lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT:
Theo quy định tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính thì:
- Khoản 8 Điều 6 quy định: Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng có quyền, nghĩa vụ phải tham gia vào hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo phương thức điện tử của cơ quan quản lý thuế.
- Khoản 2 Điều 9 quy định trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế: Tiếp nhận hồ sơ, lựa chọn doanh nghiệp bán hàng theo đúng quy định tại Thông tư này.
- Khoản 2 Điều 26 quy định: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế căn cứ vào quy định tại Thông tư này để ban hành Quy trình lựa chọn doanh nghiệp bán hàng; hướng dẫn cơ quan thuế các cấp, doanh nghiệp bán hàng, ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hướng dẫn tại Thông tư này trong phạm vi trách nhiệm được giao.
- Khoản 5 Điều 18 quy định: doanh nghiệp bán hàng cập nhật thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập vào hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo phương thức điện tử.
Tổng cục Hải quan đã xây dựng Hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT trong đó có phân hệ cơ quan hải quan và phân hệ doanh nghiệp bán hàng. Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài phải tham gia vào hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT của cơ quan hải quan. Tuy nhiên, hiện nay nhiều doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT chưa tham gia vào hệ thống này gây khó khăn cho cơ quan hải quan trong việc theo dõi việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, việc đối chiếu hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, đối chiếu hàng thật, hàng giả... Ngoài ra, các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế không nhập hóa đơn vào hệ thống nên công chức Hải quan phải nhập thủ công, dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hoàn thuế cho khách xuất cảnh.
Liên quan đến nội dung này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4840/TCT-KK ngày 16/11/2015 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tham gia vào hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT của cơ quan hải quan. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT chưa tham gia vào hệ thống này. Ngoài ra, Lãnh đạo Bộ đã có chỉ đạo Tổng cục Thuế tiếp tục đôn đốc các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài phải tham gia vào hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài và yêu cầu doanh nghiệp cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về hoàn thuế để thuận lợi trong việc tra cứu của cơ quan hải quan.
Để hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài hoạt động có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý việc hoàn thuế GTGT; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Tổng cục Hải quan đề nghị, Tổng cục Thuế tiếp tục có văn bản chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện:
- Các doanh nghiệp đã đăng ký là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT và những doanh nghiệp muốn đăng ký là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT tham gia vào hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài (theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính);
Để được cấp tài khoản truy cập vào hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, doanh nghiệp có văn bản gửi Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan).
- Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do doanh nghiệp lập vào hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo phương thức điện tử. Đối với các trường hợp đã được nhắc nhở nhưng không thực hiện, đề nghị Tổng cục Thuế dùng hoạt động bán hàng hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp này theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 72/2014/TT-BTC.
2. Đề nghị Tổng cục Thuế cập nhật kịp thời “Danh sách các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT” trên trang thông tin điện tử của ngành thuế để cơ quan hải quan có căn cứ tra cứu, phục vụ cho việc hoàn thuế và cập nhật trên hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp trong công tác của Quý Tổng cục./.
| Nơi nhận: | TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7381/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1120/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10900/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3239/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3005/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7381/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1120/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10900/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1510/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3239/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3005/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2073/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2073/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra