Giới thiệu chung về Công văn 594/TCT-KK năm 2018
Công văn 594/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình và tăng cường quản lý trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn phân loại hồ sơ hoàn thuế, kiểm tra điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
1. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp:
- Điều kiện hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư nếu có số thuế GTGT lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Giám sát tiến độ dự án: Cơ quan thuế thực hiện giám sát chặt chẽ tiến độ góp vốn điều lệ, giấy phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các thủ tục pháp lý liên quan đến đất đai, xây dựng của dự án đầu tư để làm cơ sở xét duyệt hoàn thuế.
- Xử lý trường hợp không đủ điều kiện: Đối với các dự án đầu tư không thực hiện đúng tiến độ, không góp đủ vốn điều lệ hoặc không có giấy phép hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật thì không được xét hoàn thuế GTGT mà phải chuyển kỳ sau khấu trừ.
2. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Công văn 594/TCT-KK nhấn mạnh các biện pháp kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước:
- Hồ sơ chứng minh xuất khẩu: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đã thông quan và đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật.
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Cơ quan thuế tập trung thanh tra, kiểm tra nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng có rủi ro cao như nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử nhằm phát hiện các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Xử lý thanh toán chậm trả: Trường hợp phía nước ngoài chậm thanh toán hoặc thanh toán không đúng phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng, cơ quan thuế sẽ tạm dừng hoàn thuế đối với phần doanh thu tương ứng để xác minh làm rõ trước khi quyết định.
3. Phân loại hồ sơ hoàn thuế và quy trình giải quyết
Công văn chỉ đạo việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt để tối ưu hóa thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả quản lý:
- Nhóm hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có hành vi gian lận, hồ sơ hoàn thuế rõ ràng và đầy đủ chứng từ theo quy định. Thời hạn giải quyết đối với nhóm này được ưu tiên xử lý nhanh chóng để hỗ trợ xoay vòng vốn cho doanh nghiệp.
- Nhóm kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc danh sách rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng có dấu hiệu đáng ngờ, hoặc doanh nghiệp đang trong quá trình sáp nhập, giải thể, phá sản. Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
4. Tăng cường công tác phối hợp và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các giải pháp đồng bộ:
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan để đối chiếu dữ liệu tờ khai xuất khẩu; phối hợp với Ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thanh toán thực tế; phối hợp với cơ quan Công an trong trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm trốn thuế, mua bán hóa đơn giả.
- Trách nhiệm công vụ: Công chức thuế thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, thời hạn quy định, không được tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp khi không có lý do chính đáng. Thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả phê duyệt hoàn thuế tại địa phương mình quản lý.
Tóm lại, Công văn 594/TCT-KK năm 2018 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình hoàn thuế GTGT, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế, vừa là công cụ sắc bén giúp cơ quan thuế ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 594/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 18190/CT-KTT3 ngày 25/10/2017 và công văn số 19598/CT-KTT3 ngày 22/11/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về vướng mắc phát sinh trong giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định:
“5. Trường hợp, người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm hoặc chưa được hoàn thuế thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định này.”
- Điểm a, điểm c8 Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về nguyên tắc khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về Điều kiện và trường hợp hoàn thuế GTGT.
- Điểm 1, Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số Điều tại các Thông tư về thuế.
- Điểm 4 công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Công văn số 373/TCT-KK ngày 6/2/2017 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với trường hợp người nộp thuế có số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục trong giai đoạn chuyển tiếp của Luật số 106/2016/QH13 và khai bổ sung hoàn thuế giá trị gia tăng trên hồ sơ khai thuế.
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Bình Dương, trường hợp Công ty TNHH Procter & Gamble Đông Dương, mã số thuế 3700233125, gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, ký hoàn thuế từ tháng 01/2015 đến tháng 6/2016, tuy nhiên Công ty khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nhưng không làm sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn thì Công ty được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế; Công ty bị xử phạt về hành vi kê khai chưa đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 510/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên nước cung cấp nước sạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 977/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Fococev Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 373/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 510/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên nước cung cấp nước sạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 977/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Fococev Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 594/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 594/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
