Giới thiệu về Công văn 509/TCT-CS năm 2018
Công văn 509/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ các điều kiện, đối tượng và nguyên tắc áp dụng hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp đang có dự án đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 509/TCT-CS
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính hoặc khác tỉnh, thành phố) đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ thuộc diện được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT của dự án đầu tư trên tờ khai thuế dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) và phải thực hiện bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng đủ điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Phân biệt giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Công văn nhấn mạnh việc hoàn thuế GTGT chỉ áp dụng đối với "dự án đầu tư mới" được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư riêng biệt.
- Đối với các dự án đầu tư mở rộng (tăng quy mô, nâng cao công suất của cơ sở kinh doanh đang hoạt động mà không thành lập pháp nhân mới hoặc không thuộc diện dự án đầu tư mới độc lập), số thuế GTGT đầu vào phát sinh sẽ không được hoàn theo diện dự án đầu tư. Thay vào đó, số thuế này phải được tổng hợp, kê khai chung với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện để bù trừ và chuyển khấu trừ tiếp vào các kỳ sau.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT trước khi hoàn
- Trước khi xác định số thuế GTGT được hoàn của dự án đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 509/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi hoàn thuế của mình, tránh các sai sót trong quá trình kê khai mẫu biểu (giữa Mẫu số 01/GTGT và Mẫu số 02/GTGT). Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tiến độ góp vốn điều lệ và tính pháp lý của dự án đầu tư (giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép ngành nghề có điều kiện) để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế được cơ quan thuế chấp thuận nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 509/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định.
Trả lời công văn số 6450/CT-KTT2 ngày 17/11/2017 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của dự án đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về các trường hợp không được hoàn thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các trường hợp không được hoàn thuế.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không được hoàn thuế GTGT.
Căn cứ quy định, hướng dẫn và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Nam Định tại công văn số 6450/CT-KTT2 nêu trên: Trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, Công ty đã góp đủ vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tuy nhiên số vốn đầu tư thực tế lớn hơn số vốn đầu tư đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định thông báo với cơ quan cấp phép có thẩm quyền về việc tăng tổng vốn đầu tư của Nhà đầu tư để xem xét việc tăng vốn đầu tư của Công ty đã được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư hay không? Trường hợp việc tăng vốn đầu tư của dự án đã được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư thì Cục Thuế xem xét, giải quyết việc hoàn thuế GTGT dự án đầu tư theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 475/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 425/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án thủy điện Krông Pa 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 690/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 594/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 746/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2498/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 565/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2014
- 2Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 475/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 425/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án thủy điện Krông Pa 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 690/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 594/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 746/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2498/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 565/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 509/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
