Tổng quan về Công văn 475/TCT-CS năm 2018
Công văn 475/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/02/2018 hướng dẫn về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy trình hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, để được áp dụng thuế suất 0% và xét hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết giữa cơ sở kinh doanh với phía nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể về chứng từ thanh toán
Công văn đi sâu vào phân tích và hướng dẫn giải quyết các trường hợp đặc thù liên quan đến chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Trường hợp thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp phải có thỏa thuận bằng văn bản (hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng) về việc thanh toán chậm trả. Đến thời hạn thanh toán, nếu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp chưa được hoàn thuế nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có đủ các chứng từ khác theo quy định.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền hoặc bên thứ ba: Việc thanh toán thông qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Bên thứ ba thực hiện thanh toán phải là pháp nhân hoặc cá nhân hợp pháp theo quy định của nước sở tại và quốc tế.
- Xử lý khi không đáp ứng điều kiện thanh toán: Các trường hợp xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép thanh toán bù trừ hoặc hình thức khác).
Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Thuế
Để ngăn chặn tình trạng gian lận hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra:
- Thực hiện đối chiếu, xác minh thông tin về tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng với các cơ quan liên quan như Hải quan và Ngân hàng thương mại.
- Đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng biện pháp "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" để đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Xử lý nghiêm các hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ khống để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 475/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An.
(649A Quốc lộ 91, P. Trung Kiên, Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02/TA-CV/2017 ngày 05/10/2017, công văn số 03/TA-CV/2017 ngày 08/11/2017 và công văn số 04/TA-CV/2017 ngày 15/12/2017 của Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An về đề nghị giải quyết vướng mắc trong quá trình hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu của Công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 thì:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về hoàn thuế GTGT:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì:
“…
4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%...”.
Tổng cục Thuế đã có Thông báo số 6294/TCT-TB ngày 23/11/2016 về kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp một số nội dung tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 (bản scan Thông báo kèm theo).
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An trong kỳ đề nghị hoàn thuế từ tháng 5/2017 đến tháng 7/2017 vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Trường hợp Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An không có hàng xuất khẩu mà chỉ có hàng tiêu thụ nội địa thì số thuế GTGT còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang được trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của kỳ khai thuế nếu đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An được biết và liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 298/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 425/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án thủy điện Krông Pa 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 510/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên nước cung cấp nước sạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 459/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Hải quan 2014
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 298/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 425/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án thủy điện Krông Pa 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 510/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên nước cung cấp nước sạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 459/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 475/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 475/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
