Tổng quan về Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10500/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại văn bản, để các khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí tiền lương, tiền thưởng và các khoản chi cho người lao động
Công văn nhấn mạnh việc hạch toán các khoản chi phí liên quan đến người lao động (bao gồm cả lao động trong nước và lao động nước ngoài) cần tuân thủ các quy định sau:
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Đối với chi phí tiền thuê nhà, tiền vé máy bay cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà, tiền vé máy bay do doanh nghiệp chi trả thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi sau đây sẽ không được tính vào chi phí hợp lý:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
- Các khoản chi vượt định mức hoặc không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện các hồ sơ lao động như hợp đồng lao động, quy chế tài chính và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Công văn 10500/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp pháp và tránh các rủi ro bị truy thu, xử phạt khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10500/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần giám định và khử trùng FCC
Địa chỉ: 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300608624
Trả lời văn thư số 157/2017/CV-FCC ngày 27/07/2017 của Công ty về chính sách thuế. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước của Malaysia nhằm tránh đánh thuế hai lần và ngăn cản trốn tránh nghĩa vụ tài chính đối với các loại thuế thu nhập:
- Tại Điều 2 quy định các loại thuế hiện có mà Hiệp định này áp dụng:
“a. Ở Malaysia: (i) thuế thu nhập; và (ii) thuế thu nhập từ dầu mỏ
(sau đây gọi tắt là Thuế của Malaysia)
b. Ở Việt Nam:
(i) Thuế thu nhập; và (ii) Thuế lợi tức; và (iii) Thuế doanh thu
(sau đây gọi tắt là Thuế của Việt Nam)
- Tại Khoản 1 Điều 7 quy định lợi nhuận từ kinh doanh:
“Lợi nhuận của doanh nghiệp của nước ký kết chỉ bị đánh thuế ở nước đó trừ khi doanh nghiệp tiến hành kinh doanh ở nước ký kết khác thông qua cơ sở thường trú đã quy định. Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh như nêu trên thì các lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị đánh thuế ở nước khác; nhưng chỉ đánh thuế trên nhiều lợi nhuận từ đó mà có thể quy cho cơ sở thường trú.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ công văn số 15458/BTC-CST ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính; công văn số 4262/TCT-CS ngày 01/10/2014 của TCT về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ kiểm nghiệm, giám định hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam;
Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định doanh thu tính thuế TNDN:
“Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”.
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;
Trường hợp Công ty ký Hợp đồng với Công ty Padiberas Nasional Berhad (Công ty Padiberas) ở Malaysia để cung cấp dịch vụ giám định và khử trùng gạo để xuất khẩu (dịch vụ này thực hiện tại Việt Nam). Khi hoàn thành dịch vụ, Công ty phải xác định doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ giá trị ghi trên Hợp đồng (chưa trừ khoản thuế TNDN mà Công ty Padiberas đã khấu trừ 10%) thì Công ty chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam, Công ty không phải nộp thuế tại Malaysia theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia. Số tiền mà Công ty Padiberas khấu trừ 10% tiền thuế để nộp cho cơ quan thuế tại Malaysia theo quy định của pháp luật thuế Malaysia thì Công ty thực hiện hồ sơ xin miễn thuế tại Malaysia theo quy định tại Hiệp định. Khoản thuế Công ty bị khấu trừ tại Malaysia không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty tại Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10132/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10690/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10059/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 12393/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4262/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định cho hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 15458/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10132/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10690/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10059/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 11710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 5124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 12393/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10500/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
