Tổng quan về Công văn 15458/BTC-CST năm 2014
Công văn 15458/BTC-CST được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ. Văn bản này làm rõ quy định về điều kiện xác định dịch vụ xuất khẩu, nguyên tắc áp dụng mức thuế suất 0% và việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cho đối tác nước ngoài.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT, bao gồm việc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ được ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp khác theo quy định.
- Xác định dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Cơ quan thuế căn cứ vào bản chất của giao dịch cung ứng dịch vụ và địa điểm thực tế diễn ra việc tiêu dùng dịch vụ để xác định đối tượng hưởng thuế suất 0%. Trường hợp dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài nhưng thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu.
- Các trường hợp loại trừ không áp dụng thuế suất 0%: Một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng diễn ra tại Việt Nam hoặc được pháp luật chuyên ngành quy định riêng sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất tương ứng (5% hoặc 10%) chứ không được áp dụng mức 0%.
- Kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp có dịch vụ xuất khẩu đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn lại số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ xuất khẩu đó.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 15458/BTC-CST giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập chứng từ, ký kết hợp đồng và thu thập chứng từ thanh toán hợp lệ để bảo đảm quyền lợi được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác quản lý, kiểm tra và hoàn thuế đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15458/BTC-CST | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Prominent (Việt Nam)
Ngày 9/9/2014, Bộ Tài chính nhận được công văn số 03/VNPAL/2014 ngày 5/9/2014 của Công ty TNHH Prominent (Việt Nam) (Prominent VN) đề nghị hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định về việc áp dụng thuế suất 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
- Tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% như sau:
“Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam. ...”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Prominent VN ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài là Itochu Japan để cung cấp dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa (do các công ty Việt Nam thực hiện gia công cho Itochu Japan) trước khi xuất khẩu thì dịch vụ kiểm tra chất lượng mà Prominent VN cung cấp là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Bộ Tài chính trả lời Công ty TNHH Prominent (Việt Nam) để biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4941/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2251/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 11967/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12251/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu và khoản hỗ trợ tiếp thị, quảng cáo nhận từ công ty mẹ ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5060/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thuế suất dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4941/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2251/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11967/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12251/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu và khoản hỗ trợ tiếp thị, quảng cáo nhận từ công ty mẹ ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5060/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thuế suất dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 15458/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 15458/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Đình Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
