Công văn 11710/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn điều lệ và các khoản chi bảo hiểm tự nguyện cho người lao động.
- Quy định về chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn điều lệ
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý chi phí lãi vay đối với các doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo tiến độ:
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí lãi vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, khoản chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh từ khoản vay này không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn thì phần chi phí lãi vay không được trừ được xác định bằng tỷ lệ giữa phần vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay phát sinh.
- Điều kiện khấu trừ đối với chi phí mua bảo hiểm cho người lao động
Đối với các khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện nhằm gia tăng phúc lợi cho người lao động, Công văn 11710/CT-TTHT đưa ra các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý như sau:
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm sức khỏe và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
- Khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ các khoản chi bảo hiểm tự nguyện này khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
- Mức chi cho các khoản bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được vượt quá mức khống chế tối đa theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh (mức khống chế áp dụng cho năm 2017 là không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
- Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn này giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán và hoàn thiện hồ sơ pháp lý:
- Doanh nghiệp cần kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giữa tiến độ góp vốn thực tế của các thành viên góp vốn hoặc cổ đông với điều lệ công ty trước khi thực hiện các khoản vay vốn nhằm tối ưu hóa chi phí lãi vay được trừ.
- Các khoản chi phúc lợi, bảo hiểm tự nguyện cho người lao động cần được thể chế hóa rõ ràng bằng văn bản, quy chế nội bộ để làm cơ sở giải trình vững chắc với cơ quan thuế khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11710/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Bao bì Vafaco
Địa chỉ: 139 Ưng Long, Phường 11, Quận 8, TP.HCM
Mã số thuế: 0302570856
Trả lời văn thư số 44/CV-VFP ngày 27/9/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất bao bì, theo trình bày Công ty có ký biên bản thỏa thuận với 05 Công ty khác kinh doanh cùng lĩnh vực về việc Công ty sẽ đại diện ký hợp đồng thuê nhà cung cấp dịch vụ ở nước Anh Quốc (nhà thầu nước ngoài) để thử nghiệm và cung cấp kết quả thử nghiệm về khả năng phân hủy sinh học thân thiện với môi trường đối với sản phẩm túi ni lông do các Công ty sản xuất nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với chi phí thuê thử nghiệm: Công ty đại diện thanh toán trực tiếp cho nhà thầu nước ngoài, sau đó chia đều cho 06 Công ty (Công ty đã thực hiện khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu theo quy định). Như vậy, khi thu lại tiền của 05 Công ty phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế theo quy định. Căn cứ biên bản thỏa thuận, hóa đơn (do Công ty xuất), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, 05 Công ty tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10749/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 10749/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 5133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11710/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
