Tổng quan về Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017
Công văn 11014/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tự nguyện cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp làm rõ các điều kiện pháp lý và mức khống chế chi phí khi tính thuế TNDN, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Các điều kiện để chi phí mua bảo hiểm nhân thọ được tính vào chi phí được trừ
Để khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Quy định rõ ràng trong hồ sơ lao động: Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính.
- Hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ nếu đã tham gia và đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm bắt buộc thì khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện này sẽ không được chấp nhận là chi phí được trừ.
Mức khống chế chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Bên cạnh các điều kiện về hồ sơ và nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc, chính sách thuế TNDN còn áp dụng mức trần khống chế đối với khoản chi này:
- Giới hạn định mức chi phí: Phần chi vượt mức quy định (tại thời điểm ban hành công văn là 01 triệu đồng/tháng/người) để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động sẽ bị loại trừ và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Nguyên tắc áp dụng: Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán riêng biệt phần chi phí trong hạn mức và phần chi phí vượt hạn mức để thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
Mối liên hệ với chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Công văn cũng gián tiếp lưu ý doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế TNCN phát sinh từ khoản lợi ích này của người lao động:
- Khoản chi chịu thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản tiền phí bảo hiểm này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
- Thời điểm xác định thuế TNCN: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả hoặc tích lũy phí bảo hiểm cho người lao động theo đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN.
Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Việc nắm vững nội dung hướng dẫn tại Công văn 11014/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng quy chế tài chính và ký kết hợp đồng lao động. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hệ thống sổ sách, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản chi có hóa đơn, chứng từ từ 20 triệu đồng trở lên) và đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc đúng hạn để tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11014/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hantech E & C
Địa chỉ: 180C Hai Bà Trưng, P. Đakao, Q. 1, TPHCM
Mã số thuế: 0307375217
Trả lời văn thư ngày 25/8/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30/6/2013) quy định:
“…
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
…”
Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/5/2014);
Căn cứ điểm m Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2012, năm 2013) quy định:
“3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
…
m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2014);
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN;
Trường hợp Công ty theo trình bày, trong năm 2012 có ký hợp đồng với nhà cung cấp là Công ty Cổ phần IBS để cung cấp và lắp đặt đá cho Công ty, thì khi hoàn thành (kể cả chưa thu tiền) Công ty Cổ phần IBS phải lập hóa đơn giao Công ty và kê khai, nộp thuế theo quy định. Trường hợp hoạt động cung cấp và lắp đặt đã hoàn thành trong năm 2013 nhưng đến năm 2017 Công ty Cổ phần IBS mới lập hóa đơn thì Công ty không được tính vào chi phí được trừ năm phát sinh chi phí (năm 2013) do không có hóa đơn hợp pháp hoặc năm phát sinh hóa đơn (năm 2017) do không tương ứng với doanh thu phát sinh năm 2017.
Trường hợp Công ty Cổ phần IBS khi lập hóa đơn cho Công ty ghi rõ thời điểm hoàn thành là năm 2013, các hồ sơ gồm hóa đơn, hồ sơ xử lý vi phạm của bên bán do lập hóa đơn không đúng thời điểm quy định và các hồ sơ liên quan khác (nếu có) là căn cứ tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN tương ứng với năm phát sinh (năm 2013). Công ty không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn này.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 12393/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1563/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 11710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 12393/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 1563/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11014/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
