Tóm tắt Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 10181/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trọng tâm của văn bản hướng dẫn về cách xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động.
1. Quy định về các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi của người lao động được ghi nhận vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Các khoản chi này bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động theo quy chế của doanh nghiệp.
- Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị bệnh cho người lao động và thân nhân trực tiếp của họ.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, chuyên môn.
- Chi khen thưởng cho con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
- Chi hỗ trợ phương tiện đi lại trong các dịp lễ, tết cho người lao động.
- Chi mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe và các khoản bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện).
2. Giới hạn mức chi phúc lợi được trừ khi tính thuế TNDN
Để đảm bảo tính hợp lý và ngăn chặn việc lạm dụng chi phí phúc lợi nhằm giảm nghĩa vụ thuế, văn bản nhấn mạnh nguyên tắc khống chế định mức chi:
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động thực tế phát sinh trong năm tính thuế không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Quỹ lương thực tế thực hiện được xác định bằng tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
3. Điều kiện về hồ sơ và chứng từ thanh toán hợp pháp
Doanh nghiệp chỉ được tính các khoản chi phúc lợi nêu trên vào chi phí hợp lý khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh tính chân thực của giao dịch, bao gồm:
- Quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về điều kiện và mức hưởng các khoản chi phúc lợi này.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp từ các nhà cung cấp bên ngoài (đối với các khoản chi bằng hiện vật hoặc dịch vụ).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Danh sách người lao động nhận hỗ trợ kèm theo chữ ký xác nhận hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng trực tiếp cho người lao động.
4. Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 10181/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để xây dựng chính sách đãi ngộ, phúc lợi cho người lao động một cách hợp lý. Việc tuân thủ đúng định mức khống chế (không quá 01 tháng lương bình quân thực tế) và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ chứng từ sẽ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10181/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Trường Đại học quốc tế Hồng Bàng
Địa chỉ: Số 3 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Mã số thuế: 0303951879
Trả lời văn thư 401/CV-HIU ngày 08/9/2017 (Cục thuế nhận ngày 14/9/2017) của Trường về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ);
Căn cứ Khoản 10 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định thu nhập được miễn thuế:
“10. Phần thu nhập không chia:
a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:
Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
…
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.”
Trường hợp các cơ sở xã hội hóa (đáp ứng tiêu chuẩn, tiêu chí quy mô quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008) có để lại phần thu nhập trong kỳ (thu nhập không chia) để đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục đào tạo thì từ kỳ tính thuế năm 2014 phần thu nhập này được miễn thuế TNDN.
Trường hợp Trường mua tài sản bằng nguồn thu nhập không chia nêu trên, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn xác định là TSCĐ, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và sử dụng cho hoạt động của trường thì được trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định.
Trường hợp Trường có thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay thì các khoản thu nhập này không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo Trường biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9113/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9023/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10132/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10690/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9597/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1569/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9113/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9023/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10132/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10690/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9597/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1569/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10181/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
