Tổng quan về Công văn 9023/CT-TTHT năm 2017
Công văn 9023/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn thực tế quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý được trừ.
1. Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, các khoản chi phí liên quan đến việc tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Các khoản chi như vé máy bay khứ hồi, chi phí dịch chuyển, vận chuyển đồ đạc cá nhân từ nước ngoài vào Việt Nam cho người lao động nước ngoài phải được quy định cụ thể, rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Chi phí cho thân nhân: Các khoản chi phí đưa đón, vé máy bay hoặc chi phí sinh hoạt phát sinh cho thân nhân (vợ, chồng, con cái) của người lao động nước ngoài không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)
Công văn phân định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ thuế TNCN đối với người lao động nước ngoài như sau:
- Trợ cấp chuyển vùng một lần: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Mức trợ cấp này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Doanh nghiệp cần xuất trình được vé máy bay, chứng từ thanh toán và quy định cụ thể trong quy chế của công ty. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho người nhà của người lao động thì khoản này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi phí đào tạo và nâng cao tay nghề: Khoản chi phí do doanh nghiệp trả cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền: Các khoản chi như tiền nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay cho người lao động sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
3. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính, thỏa ước lao động tập thể để đảm bảo các khoản chi cho người lao động nước ngoài được quy định rõ ràng, chi tiết.
- Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán, đặc biệt là các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9023/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Xây Dựng Sài Gòn
Địa chỉ: 1145/22 Nguyễn Thị Định, P.Cát Lái, Q.2, TP.Hồ Chí Minh
MST: 0301824593
Trả lời văn bản ngày 25/7/2017 của Công ty về chính sách thuế Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
“a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
a.1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).
Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuế, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:
+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí.
+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm.
Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa....”.
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNCN;
Căn cứ các quy định trên,
1/ Về thuế TNDN:
Trường hợp Công ty trình bày thực hiện dự án Khu dân cư Cát Lái, Công ty đã bàn giao cho khách hàng 171 căn nhà Công ty đã thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế TNDN đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì Công ty được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.
2/ Về thuế TNCN:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng mua bán căn hộ với cá nhân, trong hợp đồng có thỏa thuận về khoản chiết khấu thanh toán khi khách hàng thanh toán nhanh thì khoản chiết khấu thanh toán nêu trên không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân. Công ty không phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện khoản chiết khấu thanh toán này theo hợp đồng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8896/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8869/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10001/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8896/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8869/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10001/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9023/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9023/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
