Tóm tắt Công văn 10690/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 10690/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt đối với các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
1. Nội dung cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 10690/CT-TTHT, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc được xem xét khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý. Cụ thể:
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng hợp tác với đối tác nước ngoài, trong đó có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí đi lại, vé máy bay, tiền lưu trú (khách sạn) cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam.
- Các khoản chi phí này phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Quy định về chứng từ đối với chi phí vé máy bay và lưu trú
Để các khoản chi phí mua vé máy bay và tiền thuê phòng cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài, trong đó ghi rõ điều khoản doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí vé máy bay, chỗ ở cho chuyên gia.
- Quyết định cử đi công tác của phía nước ngoài hoặc văn bản tiếp nhận chuyên gia của doanh nghiệp Việt Nam.
- Vé máy bay (thẻ lên máy bay - boarding pass), hóa đơn dịch vụ lưu trú, hóa đơn đại lý vé máy bay (nếu mua qua đại lý tại Việt Nam).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp với quy định của pháp luật về thuế.
3. Ảnh hưởng đối với Thuế nhà thầu nước ngoài và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Bên cạnh thuế TNDN, văn bản cũng gián tiếp lưu ý doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế liên quan khác:
- Về Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT): Trường hợp các chi phí này được thỏa thuận là một phần của giá trị hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp Việt Nam trả cho nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu theo quy định.
- Về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Nếu các khoản chi phí như vé máy bay, tiền nhà được chi trả thay cho cá nhân chuyên gia nước ngoài và được xác định là lợi ích của cá nhân đó, doanh nghiệp cần lưu ý tính toán vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia theo đúng quy định hiện hành.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài để đảm bảo tính chặt chẽ và thống nhất. Việc quy định rõ ràng đối tượng chịu chi phí trong hợp đồng là cơ sở pháp lý cao nhất để cơ quan thuế chấp thuận tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10690/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty TNHH TMDP Bình Nguyên
Địa chỉ: Số 13C Hồ Biểu Chánh, P.12, Quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh
MST 0300831968
Trả lời văn bản số 07-09/17CV-BN ngày 18/09/2017 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Ban giám đốc Công ty mua vé máy bay đi công tác số tiền dưới 20 triệu đồng thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp mua qua website thương mại điện tử thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10181/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10690/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10690/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
