Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:1999 (ISO 4997 : 1991)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4997 : 1991. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm thép lá cacbon cán nguội có chất lượng kết cấu. Sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong các kết cấu chịu lực, nơi yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn bền, giới hạn chảy và các đặc tính cơ lý khác.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thép lá cacbon cán nguội chất lượng kết cấu thuộc các mác thép có cam kết về tính chất cơ học, bao gồm các mác thép phổ biến như CR220, CR250, CR320 và các mác thép cường độ cao khác.
- Sản phẩm được sử dụng chủ yếu cho các kết cấu chịu tải trọng, khung sườn, chi tiết máy và các ứng dụng xây dựng đòi hỏi tính năng chịu lực cụ thể.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép lá cán nguội có chất lượng thương mại thông thường hoặc chất lượng dập sâu vốn có các yêu cầu kỹ thuật khác biệt.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Quy định danh mục các tài liệu viện dẫn kỹ thuật cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này, đặc biệt là các tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp thử nghiệm kim loại.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn bao gồm phương pháp thử kéo, thử uốn, xác định kích thước sai lệch cho phép và các phương pháp phân tích hóa học để xác định thành phần của thép.
3. Định nghĩa và thuật ngữ (Điều 3)
- Thép lá cán nguội chất lượng kết cấu: Là sản phẩm thép được cán nguội từ thép cuộn cán nóng đã được tẩy gỉ, đạt được chiều dày chính xác và bề mặt hoàn thiện cao, đồng thời được kiểm soát chặt chẽ về cơ tính thông qua quá trình ủ và cán nắn phẳng.
- Thép lặng (Killed steel): Tiêu chuẩn quy định thép sử dụng để sản xuất thép lá kết cấu phải là thép lặng hoàn toàn để đảm bảo tính đồng nhất về cấu trúc và cơ lý tính trên toàn bộ bề mặt sản phẩm.
4. Điều kiện sản xuất và yêu cầu kỹ thuật ban đầu (Điều 4)
- Quy trình luyện thép: Thép phải được sản xuất bằng phương pháp lò thổi oxy, lò hồ quang điện hoặc các quy trình công nghệ tương đương khác nhằm kiểm soát tối đa tạp chất.
- Thành phần hóa học: Quy định giới hạn hàm lượng tối đa của các nguyên tố hóa học có hại như Phốt pho (P) và Lưu huỳnh (S) để tránh hiện tượng giòn nguội và nứt nóng, đảm bảo tính hàn tốt cho vật liệu.
- Trạng thái cung cấp: Thép lá cán nguội thường được cung cấp ở trạng thái đã ủ và cán nắn phẳng (skin-passed). Sản phẩm thông thường sẽ được phủ một lớp dầu bảo vệ bề mặt để chống gỉ sét trong quá trình vận chuyển và lưu kho, trừ khi có thỏa thuận khác giữa bên mua và bên bán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cold-reduced steel sheet of structural quality
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm kết cấu cán nguội gồm các mác CR 220, CR 250, CR 320 và CH 550 với các loại ghi trong bảng 1, không dùng các nguyên tố hợp kim vi lượng. Sản phẩm dùng để chế tạo các kết cấu có cơ tính cao. Thông thường chúng được dùng ở trạng thái cung cấp để gia công như uốn, tạo hình hoặc hàn.
1.2. Sản phẩm với chiều dày từ 0,36 mm đến dưới 3 mm và với chiều rộng từ 600 mm trở lên được sản xuất ở dạng cuộn hay tấm.
1.3. Thép tấm có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được cắt từ thép tấm rộng và được coi là tấm.
1.4. Tiêu chuẩn này không bao gồm thép chất lượng thương mại hay thép để dập (được nêu trong ISO 3574[1]) hoặc các loại thép được cung cấp có độ cứng quy định, ví dụ cứng 1/4, 1/2 hay 3/4 …
ISO 6892 : 1984, Vật liệu kim loại - Thử kéo
ISO 7438 : 1985, Vật liệu kim loại - Thử uốn
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Nguyên tố các hợp kim vi lượng: Các nguyên tố như niobi, vannađi, titan … được cho vào riêng biệt hay kết hợp để nâng cao độ bền với tính tạo hình, tính hàn tốt hơn và độ dai ngang với thép không hợp kim độ bền tương đương.
3.2. Thép tấm cán nguội (mác CR 220, CR 250 và CR 320): Sản phẩm nhận được từ thép tấm cán nóng được làm sạch bề mặt bằng cách cán nguội đền chiều dày yêu cầu (hoàn toàn cứng) tiếp theo là ủ để tái kết tinh cấu trúc hạt. Sản phẩm đã qua thường được cung cấp ở trạng thái cán bề mặt (Skin passed) (xem 3.3) nhưng cũng có thể được cung cấp ở trạng thái ủ cuối cùng (tức là không qua cán bề mặt), nếu người mua quy định trong đơn đặt hàng.
3.3. Cán là (trừ mác CH 550): Cán nguội nhẹ lần cuối thép tấm cán nguội đã được ủ. Mục đích của khâu cán là như sau:
a) để hạn chế tối thiểu việc tạo thành một cách tạm thời các dải biến dạng (đường luder) hay các rãnh trong quá trình chế tạo các chi tiết cuối cùng;
b) để nhận được bề mặt cuối cùng theo yêu cầu, thích hợp cho việc sơn trang trí thông thường;
c) để kiểm tra hình dạng.
4.1. Luyện thép
Trừ khi có những thỏa thuận khác, công nghệ luyện thép và cán tấm nguội do người sản xuất lựa chọn.
Khi được yêu cầu phải thông báo cho người mua về công nghệ luyện thép đã được sử dụng.
4.2. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học (phân tích mẫu đúc) không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần hóa học (phân tích mẫu đúc), %
| Mác | Loại | Phương pháp khử oxy |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:1999 (ISO 4996 : 1991)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7470:2005 về Thép tấm và thép băng phủ nhôm/kẽm nhúng nóng
- 1Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2006 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam về Thép cán nóng do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:1999 (ISO 4996 : 1991)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7470:2005 về Thép tấm và thép băng phủ nhôm/kẽm nhúng nóng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:1999 (ISO 4997 : 1991)
- Số hiệu: TCVN6524:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
