Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4996:1999, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng thép tấm sử dụng trong các công trình xây dựng và chế tạo cơ khí tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm cán nóng có giới hạn chảy cao, được sản xuất bằng phương pháp cán nóng, sử dụng chủ yếu trong các kết cấu chịu lực cao, nơi yêu cầu tối ưu hóa khối lượng nhưng vẫn đảm bảo độ bền vững vượt trội.
- Sản phẩm thép tấm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn thường có chiều dày danh nghĩa từ 1,6 mm đến 6 mm, được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc tấm cắt phẳng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép tấm có đặc tính cơ lý đặc biệt khác như thép tấm chịu thời tiết, thép tấm chế tạo nồi hơi, bình áp lực hoặc các loại thép cacbon thông thường khác.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp thử kéo đối với vật liệu kim loại (như ISO 6892 hoặc các tiêu chuẩn TCVN tương đương) nhằm xác định chính xác giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước, hình dạng và khối lượng của thép tấm cán nóng nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình gia công và lắp ráp kết cấu.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cơ lý tính và hóa học để đảm bảo tính khách quan của kết quả kiểm định.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng:
- Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao: Là loại thép được sản xuất bằng quá trình cán nóng, có cấu trúc vi mô được kiểm soát chặt chẽ (thường là thép hợp kim thấp độ bền cao - HSLA) để đạt được giới hạn chảy tối thiểu vượt trội so với các loại thép carbon thông thường.
- Giới hạn chảy (Yield Strength): Giá trị ứng suất tối thiểu mà tại đó vật liệu bắt đầu xuất hiện biến dạng dẻo không phục hồi khi chịu tác động của ngoại lực.
- Độ bền kéo (Tensile Strength): Ứng suất kéo lớn nhất mà vật liệu thép có thể chịu được trước khi bị phá hủy hoặc đứt gãy hoàn toàn.
Phần này quy định chi tiết cách thức phân loại và ký hiệu các mác thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao để thuận tiện cho việc lựa chọn và sử dụng:
- Các mác thép được phân loại dựa trên giá trị giới hạn chảy tối thiểu được chỉ định (ví dụ: các mác thép có giới hạn chảy từ 355 MPa, 420 MPa, 460 MPa đến 490 MPa hoặc cao hơn).
- Ký hiệu mác thép bao gồm các chữ cái chỉ loại thép kết cấu (như HS hoặc các ký hiệu tương đương theo tiêu chuẩn ISO) kết hợp với các con số biểu thị giá trị giới hạn chảy tối thiểu tính bằng Megapascal (MPa).
- Việc phân loại rõ ràng này giúp các kỹ sư thiết kế và nhà thầu dễ dàng lựa chọn chủng loại thép phù hợp nhất với yêu cầu chịu tải trọng của từng hạng mục công trình cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP TẤM KẾT CẤU CÁN NÓNG CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO
Hot-rolled steel sheet of high yield stress structural quality
Lời nói đầu
TCVN 6523:2006 thay thế TCVN 6523:1999.
TCVN 6523:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 4996:1999.
TCVN 6523:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THÉP TẤM KẾT CẤU CÁN NÓNG CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO
Hot-rolled steel sheet of high yield stress structural quality
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao với các mác thép và loại thép quy định trong Bảng 1 và Bảng 2, có sử dụng các nguyên tố hợp kim vi lượng. Sản phẩm dùng để chế tạo các kết cấu có cơ tính đặc biệt. Thường chúng được sử dụng ở trạng thái cung cấp và để chế tạo các kết cấu liên kết hàn, đinh tán hoặc bu lông.
Do kết hợp độ bền cao với thành phần hợp kim vi lượng nên tiết kiệm được khối lượng mà lại có tính gia công và tính hàn tốt hơn so với thép tấm không chứa các nguyên tố hợp kim vi lượng, sản phẩm được sản xuất bằng máy cán băng rộng mà không phải bằng máy cán tấm dày.
1.2 Thông thường sản phẩm có chiều dày từ 1,6 mm đến 6,0 mm và chiều rộng từ 600 mm trở lên được sản xuất ở dạng cuộn hoặc tấm.
1.3 Thép tấm cán nóng có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm được cắt từ tấm rộng cũng được coi là thép tấm.
CHÚ THÍCH: Thép tấm có chiều dày nhỏ hơn 3 mm thường được gọi là "thép tấm mỏng" hoặc thép lá (tiếng Anh là sheet). Thép tấm có chiều dày từ 3 mm trở lên thường được gọi là "thép tấm dày" (tiếng Anh là sheet hoặc plate)
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại thép dùng để chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực, các loại thép chất lượng thương mại để dập sâu (ISO 3573 Thép tấm mỏng các bon cán nóng chất lượng thương mại và kéo), các loại thép để tiếp tục cán nguội, thép bền chống ăn mòn khí quyển cao hoặc thép có tính gia công tốt hơn so với các thép trong tiêu chuẩn này.
TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Nguyên tố hợp kim vi lượng (microalloying elements)
Các nguyên tố như niobi. vanadi, titan,... được đưa vào riêng biệt hay kết hợp để nâng cao độ bền, với tính tạo hình, tính hàn và độ dai tốt hơn so với thép không hợp kim có độ bền tương đương.
3.2
Thép tấm cán nóng (hot-rolled steel sheet)
Sản phẩm nhận được bằng cách cán nóng phôi thép qua máy cán tấm rộng dạng liên tục hay dạng đảo chiều đến một chiều dày và dung sai yêu cầu, bề mặt sản phẩm được phủ một lớp oxit hay vẩy cán do cán nóng tạo ra.
3.3
Thép tấm cán nóng được làm sạch bề mặt (hot-rolled descaled steel sheet)
Thép tấm cán nóng đã được làm sạch màng oxit hay vẩy cán bằng cách tẩy rửa trong dung dịch axit.
CHÚ THÍCH: Làm sạch cũng có thể được tiến hành bằng phương pháp cơ học như phun bi. Các tính chất có thể bị thay đổi chút ít do làm sạch.
3.4
Các mép (edges)
3.4.1
Mép cán (mill edge)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 1Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Thép tấm kết cấu do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:1999 (ISO 4996 : 1991)
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6523:2018 (ISO 4996:2014) về Thép tấm mỏng cán nóng chất lượng kết cấu có giới hạn chảy cao
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6523:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
