Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2009 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 96-1981, soát xét 1-1991) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt đùi lợn chế biến sẵn (cooked cured ham). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Sản phẩm áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm thịt đùi lợn chế biến sẵn đã được xử lý bằng phương pháp ướp muối và làm chín bằng nhiệt (nấu chín).
- Hình thức đóng gói: Áp dụng cho các sản phẩm được đóng gói sẵn trong bao bì kín khí hoặc các loại bao bì khác nhằm mục đích bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc sử dụng cho mục đích thương mại, cắt lát.
- Trường hợp ngoại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thịt đùi lợn sống, thịt đùi lợn chỉ qua xử lý muối mà không nấu chín, hoặc các sản phẩm thịt lợn chế biến khác không đáp ứng định nghĩa tại tiêu chuẩn này.
- Điều 2: Mô tả sản phẩm
Quy định chi tiết về định nghĩa và đặc điểm nhận dạng của thịt đùi lợn chế biến sẵn:
- Định nghĩa cốt lõi: Thịt đùi lợn chế biến sẵn là sản phẩm thịt đã qua chế biến, được cắt ra từ phần đùi sau của lợn. Quá trình chế biến bắt buộc phải bao gồm công đoạn ướp muối (curing) bằng các tác nhân ướp muối thích hợp và làm chín bằng nhiệt (cooking) để đạt được cấu trúc và hương vị đặc trưng.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm có thể được giữ nguyên dạng (có xương hoặc không xương, có da hoặc không da, có mỡ hoặc không mỡ) hoặc được tạo hình lại từ các miếng thịt đùi lợn lớn.
- Xử lý nhiệt: Quá trình nấu chín phải đảm bảo nhiệt độ tâm sản phẩm đạt mức đủ để làm đông tụ protein thịt, tiêu diệt các vi sinh vật gây hại và tạo ra cấu trúc ăn liền an toàn.
- Điều 3: Thành phần cấu tạo và yếu tố chất lượng
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất kiểm soát chất lượng thực tế của sản phẩm bán ra thị trường:
- Nguyên liệu chính: Phải là thịt đùi sau của lợn, đảm bảo tươi ngon, sạch sẽ và đã qua kiểm dịch thú y nghiêm ngặt.
- Thành phần phụ được phép bổ sung: Bao gồm nước (để hòa tan chất ướp muối), muối ăn (natri clorua), các loại đường thực phẩm (sucrose, dextrose, lactose, sirup glucose), gia vị, thảo mộc và các sản phẩm từ sữa hoặc protein thực vật (nếu được phép theo quy định nhãn).
- Chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Hàm lượng protein): Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về hàm lượng protein thịt không tính mỡ (MFFB - Meat Protein on Fat-Free Basis). Đây là chỉ số quyết định để phân hạng chất lượng sản phẩm, ngăn ngừa việc gian lận thương mại bằng cách bơm nước quá mức vào thịt.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải có màu hồng đặc trưng của thịt muối chín, không bị xám hoặc biến màu. Cấu trúc thịt phải săn chắc, có độ đàn hồi tốt, không bị bở, nhão hoặc tách nước nghiêm trọng. Mùi vị phải thơm ngon đặc trưng, không có mùi ôi thiu hay mùi lạ.
- Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Quy định danh mục và giới hạn sử dụng các chất phụ gia nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng:
- Chất giữ ẩm và ổn định: Cho phép sử dụng các muối phosphate (như natri tripolyphosphate, kali polyphosphate) để tăng khả năng liên kết nước của protein thịt, cải thiện cấu trúc sản phẩm, nhưng phải tuân thủ giới hạn tối đa nghiêm ngặt.
- Chất chống oxy hóa: Sử dụng các chất như ascorbate, erythorbate (hoặc muối natri của chúng) để giữ màu hồng tự nhiên của thịt muối và ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo gây mùi ôi.
- Chất bảo quản: Nitrite (natri hoặc kali nitrite) và nitrate là các chất bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ. Chúng có vai trò tạo màu hồng đặc trưng và ức chế vi khuẩn Clostridium botulinum, nhưng hàm lượng tồn dư tối đa trong thành phẩm phải cực kỳ thấp để tránh nguy cơ gây độc cho người dùng.
- Chất điều vị và các phụ gia khác: Cho phép sử dụng bột ngọt (monosodium glutamate) và các chất điều vị khác trong giới hạn thực hành sản xuất tốt (GMP).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991
Cooked cured ham
Lời nói đầu
TCVN 8159 : 2009 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991;
TCVN 8159 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT ĐÙI LỢN CHẾ BIẾN SẴN
Cooked cured ham
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt đùi lợn chế biến sẵn được bao gói trong các bao bì bằng vật liệu thích hợp theo mô tả trong 6.4 và 6.5 dưới đây.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thịt đùi lợn chế biến sẵn có các thành phần đặc trưng khác với quy định dưới đây. Những sản phẩm này được gọi tên theo công bố chất lượng trong đó mô tả đúng bản chất sao cho không làm người tiêu dùng hiểu lầm và không gây nhầm lẫn với sản phẩm được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Sản phẩm được chế biến từ thịt chân sau của lợn - xẻ theo đường ngang từ phần còn lại của sườn ở vị trí gần về phía trước so với điểm cuối của xương hông. Tất cả các xương, sụn, gân và dây chằng phải được loại bỏ. Da và chất béo có thể loại bỏ hoặc không.
Thịt đùi lợn phải được xử lý và có thể được xông khói, ướp gia vị và/hoặc chất tạo hương.
Việc chế biến sẵn sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này, hình thức xử lý và bao gói phải phù hợp để đảm bảo rằng sự có mặt của sản phẩm không gây nguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng và giữ được tính an toàn ở các điều kiện bảo quản, vận chuyển và bán theo quy định trong 6.4 và 6.5.
3. Thành phần chính và yêu cầu chất lượng
3.1. Thành phần nguyên liệu chính
- thịt đùi lợn chưa xử lý;
- nước muối bao gồm nước, muối thực phẩm và natri nitrit hoặc kali nitrit.
3.2. Thành phần nguyên liệu tuỳ chọn
- đường sacaroza, đường chuyển hoá, dextroza (glucoza), lactoza, maltoza, xirô glucoza (kể cả xirô ngô), mật ong;
- gia vị;
- protein đã thủy phân có hương và hòa tan trong nước;
- gelatin, loại dùng cho thực phẩm.
3.3. Yêu cầu chất lượng
3.3.1. Nguyên liệu
Các thành phần nguyên liệu dùng để chế biến sản phẩm phải có chất lượng thích hợp để chế biến làm thực phẩm, không có mùi và vị lạ.
3.3.2. Thành phẩm
Sản phẩm phải sạch, không thôi màu và nhiễm bẩn từ bao bì. Thịt phải đồng đều, được xử lý kỹ và sản phẩm phải có khả năng cắt được thành lát.
3.4. Hàm lượng thịt
- phần trăm trung bình khối lượng protein thịt trên khối lượng sản phẩm cơ bản không chứa chất béo, không nhỏ hơn: 18,0%;
- phần trăm tối thiểu khối lượng protein thịt trên khối lượng sản phẩm cơ bản không chứa chất béo: 16,5 % (mức tối thiểu tuyệt đối)
(đối với các sản phẩm đóng hộp, phần trăm khối lượng protein thịt được tính trên lượng chứa tổng số trong hộp và hiệu chỉnh đối với gelatin, xem 8.4, nếu bổ sung).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3973/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5168:1990 (CAC/RCP 11 - 1976) về thịt tươi - hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6162:1996 (CAC/RCP 41: 1993) về quy phạm về kiểm tra động vật trước và sau khi giết mổ và đánh giá động vật và thịt trước và sau khi giết mổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833:1993 về Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 (CODEX STAN 96-1981, Rev.3-2015) về Thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2009 (CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991) về Thịt đùi lợn chế biến sẵn
- Số hiệu: TCVN8159:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
