Giới thiệu chung về TCVN 7791:2007 (ISO 10604 : 1993)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7791:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 10604:1993, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thiết bị đo hướng chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước (đèn pha) dành cho các phương tiện giao thông đường bộ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc chế tạo, kiểm định và vận hành các thiết bị kiểm tra đèn xe tại các trạm đăng kiểm và cơ sở bảo dưỡng ô tô trên toàn quốc.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và các đặc tính hoạt động của thiết bị đo hướng chùm sáng (thường gọi là thiết bị kiểm tra đèn pha) dùng để xác định sự định vị của chùm sáng chiếu xa (đèn pha) và chùm sáng chiếu gần (đèn cốt) của phương tiện giao thông đường bộ so với trục chuẩn của xe.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chất lượng, các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, các nhà sản xuất thiết bị đo lường, và các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông đường bộ.
- Tiêu chuẩn này không chỉ áp dụng cho các thiết bị đo dạng cơ - quang học truyền thống mà còn áp dụng cho các thiết bị đo kỹ thuật số hiện đại sử dụng cảm biến hình ảnh.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, đơn vị đo lường và phương pháp thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để giải thích các thông số kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản này được áp dụng bắt buộc. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chính xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế và sử dụng thiết bị:
- Thiết bị đo hướng chùm sáng (Headlamp tester): Thiết bị được thiết kế để đo góc lệch của chùm sáng đèn pha so với một hướng chuẩn xác định và đo cường độ sáng của đèn.
- Trục quang học của thiết bị (Optical axis of the tester): Đường thẳng đi qua tâm của thấu kính hội tụ (hoặc hệ thống quang học tương đương) và tiêu điểm của cơ cấu chỉ thị hoặc cảm biến đo của thiết bị.
- Góc lệch (Deviation angle): Góc giữa hướng của chùm sáng đèn pha thực tế và hướng chuẩn được thiết lập bởi thiết bị đo. Góc lệch này được chia thành góc lệch theo phương thẳng đứng (lên/xuống) và góc lệch theo phương ngang (trái/phải).
- Điểm ranh giới sáng - tối (Cut-off line): Đường ranh giới phân chia rõ rệt giữa vùng được chiếu sáng và vùng tối của chùm sáng chiếu gần, là căn cứ quan trọng để xác định độ lệch của đèn cốt.
Điều 4: Yêu cầu chung đối với thiết bị đo
Điều khoản này quy định các yêu cầu cơ bản về mặt kỹ thuật mà một thiết bị đo hướng chùm sáng phải đáp ứng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả đo:
- Yêu cầu về thiết kế và chế tạo: Thiết bị phải được chế tạo chắc chắn, có khả năng chống rung động và ảnh hưởng của môi trường nhà xưởng (bụi bẩn, độ ẩm, nhiệt độ thay đổi). Cơ cấu định vị của thiết bị phải đảm bảo tính ổn định cao khi di chuyển và căn chỉnh trước đầu xe.
- Khả năng căn chỉnh và định vị: Thiết bị phải được trang bị hệ thống căn chỉnh (ví dụ: thiết bị ngắm laser hoặc kính ngắm quang học) để cho phép người vận hành thiết lập trục quang học của thiết bị song song với trục dọc trung tâm của phương tiện một cách chính xác nhất.
- Dải đo và độ chính xác: Thiết bị phải có khả năng đo được góc lệch trong một dải đủ rộng để bao quát được các sai lệch thực tế của đèn xe. Độ chính xác của phép đo góc lệch và phép đo cường độ sáng phải nằm trong giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
- Cơ cấu chỉ thị: Kết quả đo (góc lệch và cường độ sáng) phải được hiển thị rõ ràng, dễ đọc thông qua các cơ cấu chỉ thị kim, màn hình kỹ thuật số hoặc hệ thống phần mềm phân tích hình ảnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - THIẾT BỊ ĐO HƯỚNG CHÙM SÁNG CỦA ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC
Road vehicles - Measurement equipment for orientation of headlamp luminous beams
Lời nói đầu
TCVN 7791 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 10604 : 1993.
TCVN 7791 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - THIẾT BỊ ĐO HƯỚNG CHÙM SÁNG CỦA ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC
Road vehicles - Measurement equipment for orientation of headlamp luminous beams
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về kích thước, chất lượng cơ khí và quang học của thiết bị dùng để đo hoặc để kiểm tra hướng chùm sáng phát ra từ đèn chiếu sáng phía trước lắp trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trừ mô tô và xe máy.
Thiết bị cũng cho phép đánh giá chất lượng chùm sáng bằng cách quan sát. Những tiêu chí cho phép thực hiện đánh giá xác thực hơn chất lượng của thiết bị đo cường độ sáng được đưa ra ở điều 12.
Tiêu chuẩn này trình bày các yêu cầu đối với:
a) mặt sàn đỡ xe;
b) việc chuẩn bị xe;
c) trang thiết bị sử dụng màn chắn đích đặt ở xa;
d) thiết bị quang có hướng dẫn lắp đặt và vận hành;
e) thiết bị đo cường độ sáng (xem Điều 12).
TCVN 6529 : 1999 (ISO 1176 : 1990), Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ và mã hiệu.
Trong phạm vi tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Mặt sàn khu vực kiểm tra (test area floor)
Khu vực giới hạn dùng để đỗ xe khi đo hoặc kiểm tra, xác nhận hướng chùm sáng phát ra từ đèn chiếu sáng phía trước của xe đó.
3.2. Mặt phẳng chuẩn (reference plane)
Mặt phẳng đặc trưng cho mặt sàn khu vực kiểm tra.
3.3. Hướng xe (vehicle direction)
Hướng song song với mặt phẳng chuẩn và mặt phẳng trung tuyến dọc của xe đỗ trên mặt sàn khu vực kiểm tra.
3.4. Đèn chiếu sáng phía trước (headlamp)
Thiết bị chiếu sáng có thể phát ra ít nhất là một chùm sáng xa, một chùm sáng gần hoặc một chùm sáng soi sương mù ở phía trước nhưng cùng hướng vào một đích duy nhất ngay cả khi các chùm sáng khác nhau cùng được phát ra.
3.5. Trục chùm sáng (beam axis)
Trục chuẩn tùy thuộc vào yêu cầu về hình mẫu chùm sáng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014 (ISO 3779:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng xe (VIN) - Nội dung và cấu trúc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2011 (ISO 8713:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-1:2002
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-2:2002 (ISO 4249-2:1990) về Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 2: Tải trọng của lốp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-1:2011 (ISO 23273-1:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 1: An toàn về chức năng của xe
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-2:2011 (ISO 23273-2:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 2: Bảo vệ tránh các mối nguy hiểm từ Hyđrô cho xe chạy bằng nhiên liệu Hyđrô nén
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-3:2011 (ISO 23273-3:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 3: Bảo vệ người chống điện giật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7882:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2017/BGTVT về Đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014 (ISO 3779:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng xe (VIN) - Nội dung và cấu trúc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2011 (ISO 8713:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-1:2002
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-2:2002 (ISO 4249-2:1990) về Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 2: Tải trọng của lốp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-1:2011 (ISO 23273-1:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 1: An toàn về chức năng của xe
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-2:2011 (ISO 23273-2:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 2: Bảo vệ tránh các mối nguy hiểm từ Hyđrô cho xe chạy bằng nhiên liệu Hyđrô nén
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-3:2011 (ISO 23273-3:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 3: Bảo vệ người chống điện giật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7882:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2017/BGTVT về Đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7791:2007 (ISO 10604 : 1993) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị đo hướng chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước
- Số hiệu: TCVN7791:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
