Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-2:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 10272-2:2006) quy định phương pháp định lượng các loài Campylobacter ưa nhiệt (Campylobacter spp.) có trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng vi khuẩn Campylobacter spp. dựa trên kỹ thuật đếm khuẩn lạc trên môi trường thạch chọn lọc. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các sản phẩm thực phẩm dành cho con người tiêu dùng.
- Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến và xử lý thực phẩm.
- Lưu ý đặc biệt: Do tính chất đa dạng của các sản phẩm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, phương pháp này có thể không phù hợp hoàn toàn cho một số sản phẩm cụ thể. Trong trường hợp đó, có thể áp dụng các phương pháp thay thế đã được chứng minh tính hiệu quả.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 6404 (ISO 7218): Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và hướng dẫn thực hành trong phòng thí nghiệm vi sinh.
- TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần): Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết cách xử lý từng loại nền mẫu cụ thể trước khi tiến hành nuôi cấy.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện quy trình phân tích:
- Campylobacter spp.: Là các vi khuẩn hình cong, hình chữ S hoặc hình xoắn, có khả năng di động nhanh, xoay tròn bằng một hoặc hai roi ở đầu. Chúng có phản ứng oxidase dương tính và phát triển trong điều kiện khí trường vi hiếu khí (microaerophilic) ở nhiệt độ thích hợp (thường là 41,5 độ C đối với các loài ưa nhiệt như Campylobacter jejuni, Campylobacter coli và Campylobacter lari).
- Định lượng Campylobacter spp.: Là việc xác định số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) của Campylobacter spp. trên một gam (g) hoặc một mililít (ml) mẫu thử, khi tiến hành thử nghiệm theo các bước được quy định trong tiêu chuẩn này.
Phương pháp định lượng Campylobacter spp. bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc được thực hiện dựa trên nguyên tắc nuôi cấy chọn lọc và khẳng định sinh hóa qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu và pha loãng: Tiến hành chuẩn bị huyền phù ban đầu từ mẫu thử theo tỷ lệ quy định, sau đó thực hiện các bước pha loãng thập phân tiếp theo bằng dung dịch pha loãng thích hợp để đảm bảo mật độ vi khuẩn phù hợp cho việc đếm khuẩn lạc.
- Cấy mẫu lên môi trường chọn lọc: Sử dụng một lượng thể tích xác định của dịch mẫu hoặc dịch pha loãng để cấy trải lên bề mặt của môi trường thạch chọn lọc rắn. Môi trường thường được sử dụng phổ biến là thạch mCCD (Modified Charcoal Cefoperazone Deoxycholate Agar) hoặc các môi trường thạch chọn lọc tương đương khác đã được phê duyệt.
- Ủ ấm trong điều kiện vi hiếu khí: Các đĩa thạch sau khi cấy được ủ ở nhiệt độ 41,5 độ C trong khoảng thời gian từ 40 giờ đến 48 giờ. Quá trình ủ bắt buộc phải diễn ra trong môi trường khí trường vi hiếu khí đặc biệt (thông thường chứa khoảng 5% Oxy, 10% Cacbon dioxit và 85% Nitơ) để tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển của Campylobacter spp. và ức chế các vi sinh vật hiếu khí khác.
- Đếm và chọn lọc khuẩn lạc nghi ngờ: Sau thời gian ủ, tiến hành đếm tất cả các khuẩn lạc có đặc điểm hình thái đặc trưng của Campylobacter spp. trên các đĩa thạch chọn lọc. Khuẩn lạc điển hình thường có màu xám, hơi ướt, dẹt và có xu hướng lan rộng trên bề mặt thạch.
- Khẳng định sinh hóa: Chọn ngẫu nhiên một số khuẩn lạc nghi ngờ từ mỗi đĩa để tiến hành các thử nghiệm khẳng định. Các thử nghiệm này bao gồm: kiểm tra hình thái dưới kính hiển vi (nhuộm Gram hoặc quan sát độ di động đặc trưng), thử nghiệm hoạt tính oxidase, thử nghiệm catalase, và khả năng phát triển ở các điều kiện nhiệt độ hoặc khí trường khác nhau để xác định chính xác sự hiện diện của Campylobacter spp.
- Tính toán kết quả: Dựa trên số lượng khuẩn lạc đã được khẳng định và hệ số pha loãng của mẫu, tiến hành tính toán để đưa ra mật độ Campylobacter spp. có trong một gam hoặc một mililít mẫu ban đầu theo hướng dẫn của TCVN 6404 (ISO 7218).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Microbiology of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for detection and enumeration of Campylobacter spp. - Part 2: Colony-count technique
Lời nói đầu
TCVN 7715-2 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 10272-2 : 2006;
TCVN 7715-2 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7715 : 2007 Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp., bao gồm:
- Phần 1: Phương pháp phát hiện;
- Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp khác đặc trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ thuật. Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng phương pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát xét thì cần phải tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong trường hợp các sản phẩm cụ thể. Việc hài hòa các phương pháp thử có thể không thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này. Trong trường hợp có sẵn tiêu chuẩn cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân theo tiêu chuẩn đó. Thông thường khi các tiêu chuẩn như vậy được soát xét, thì chúng phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các sai lệch với phương pháp đếm đĩa này là các lý do kỹ thuật được thừa nhận.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG CAMPYLOBACTER SPP. - PHẦN 2: KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Microbiology of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for detection and enumeration of Campylobacter spp. - Part 2: Colony-count technique
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp định lượng Campylobacter spp.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi và cho các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất và chế biến thực phẩm như đã nêu trong lời giới thiệu.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật
TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-3:2013 (ISO/TS 10272-3 : 2010) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. - Phần 3: Phương pháp bán định lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9298:2014 về Vi sinh vật - Bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp - Phương pháp đông khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11040:2015 (CAC/GL 78:2011) về Hướng dẫn kiểm soát Campylobacter và Salmonella trong thịt gà
- 1Quyết định 2485/QĐ-BKHCN năm 2007 Công bố 06 Tiêu chuẩn Quốc gia về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-2:2005 (ISO 6887-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005 (ISO 6887 – 3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-4:2005 (ISO 6887- 4 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-3:2013 (ISO/TS 10272-3 : 2010) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. - Phần 3: Phương pháp bán định lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-1:2007 (ISO 10272-1 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 1: Phương pháp phát hiện
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9298:2014 về Vi sinh vật - Bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp - Phương pháp đông khô
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11040:2015 (CAC/GL 78:2011) về Hướng dẫn kiểm soát Campylobacter và Salmonella trong thịt gà
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-2:2007 (ISO 10272-2 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- Số hiệu: TCVN7715-2:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
