Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 243-2003) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sữa lên men. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cấu tạo và các quy định về phụ gia thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại sữa lên men, sữa lên men cô đặc và các sản phẩm hỗn hợp được chế biến từ sữa lên men dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các sản phẩm sữa lên men truyền thống và hiện đại (như sữa chua, kefir, kumys).
- Sản phẩm sữa lên men đã qua xử lý nhiệt sau khi lên men nhằm mục đích kéo dài thời gian bảo quản.
- Các sản phẩm sữa lên men hỗn hợp có bổ sung các thành phần không phải sữa (như trái cây, nước quả, hương liệu, đường).
Điều 2: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho từng nhóm sản phẩm sữa lên men để làm cơ sở phân loại và kiểm soát chất lượng:
- Sữa lên men (Fermented Milk): Là sản phẩm sữa nhận được bằng cách lên men sữa (sữa tươi, sữa bột, sữa gầy...) bằng tác động của các vi sinh vật thích hợp, dẫn đến việc giảm độ pH và gây đông tụ. Các vi sinh vật khởi động này phải còn sống, hoạt động và có số lượng lớn trong sản phẩm cho đến hạn sử dụng tối thiểu.
- Sữa lên men cô đặc (Concentrated Fermented Milk): Là sữa lên men được loại bớt một phần huyết thanh sữa (whey) bằng các phương pháp vật lý để tăng hàm lượng chất khô (ví dụ: sữa chua Hy Lạp, Labneh).
- Sữa lên men hỗn hợp (Composite Fermented Milk): Là sản phẩm chứa tối thiểu 70% (khối lượng) sữa lên men, phần còn lại là các thành phần không phải sữa như trái cây, nước quả, mứt, mật ong, ngũ cốc, sô cô la, hoặc các chất tạo hương khác nhằm đa dạng hóa hương vị.
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật tối thiểu đối với sữa lên men:
- Nguyên liệu cho phép: Sữa tươi, sữa bột, các sản phẩm từ sữa (chất béo sữa, whey protein), nước uống được (dùng để hoàn nguyên), và các chủng vi sinh vật khởi động (starter cultures) an toàn, phù hợp cho từng loại sản phẩm.
- Hàm lượng protein sữa: Hàm lượng protein từ sữa tối thiểu phải đạt 2,7% (khối lượng) đối với sữa lên men thông thường, và tối thiểu 5,6% đối với sữa lên men cô đặc.
- Hàm lượng chất béo sữa: Phải nhỏ hơn 15% (khối lượng). Tiêu chuẩn cũng phân loại rõ sữa lên men nguyên chất béo, sữa lên men tách béo một phần và sữa lên men gầy dựa trên tỷ lệ béo cụ thể.
- Mật độ vi sinh vật đặc trưng: Tổng số vi sinh vật khởi động (ví dụ: Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus trong sữa chua) phải còn sống và đạt mật độ tối thiểu là 10 mũ 7 CFU trên mỗi gam sản phẩm (10^7 CFU/g) cho đến ngày hết hạn. Đối với các chủng vi khuẩn bổ sung có công bố trên nhãn (như Bifidobacterium), mật độ tối thiểu phải đạt 10 mũ 6 CFU/g.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sữa lên men phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex:
- Đối với sữa lên men không qua xử lý nhiệt: Chỉ được phép sử dụng một số nhóm phụ gia nhất định như chất điều chỉnh độ acid, chất ổn định, chất làm dày và chất nhũ hóa với hàm lượng giới hạn tối đa cho phép để duy trì cấu trúc tự nhiên của sản phẩm.
- Đối với sữa lên men có bổ sung hương liệu hoặc trái cây: Được phép sử dụng thêm các chất tạo màu, chất tạo ngọt nhân tạo, chất bảo quản và chất tạo hương theo danh mục quy định để đảm bảo tính cảm quan của sản phẩm hỗn hợp.
- Đối với sữa lên men đã qua xử lý nhiệt sau lên men: Cho phép sử dụng các chất ổn định và chất làm dày để duy trì cấu trúc sản phẩm không bị phân tách sau khi gia nhiệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA LÊN MEN
Fermented milks
Lời nói đầu
TCVN 7030:2009 thay thế TCVN 7030:2002;
TCVN 7030:2009 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 243-2003;
TCVN 7030:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA LÊN MEN
Fermented milks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sữa lên men gồm: sữa lên men, sữa lên men đã qua xử lý nhiệt, sữa lên men đậm đặc và các sản phẩm hỗn hợp của chúng, để dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp phù hợp với các định nghĩa trong điều 2 của tiêu chuẩn này.
2.1. Sữa lên men
Sữa lên men là sản phẩm sữa thu được bằng cách lên men sữa, có thể được chế biến từ các sản phẩm thu được từ sữa có hoặc không thay đổi thành phần như đã được giới hạn trong 3.3, bằng tác động của các vi sinh vật thích hợp làm giảm pH có hoặc không có đông tụ (kết tủa đẳng điện). Các vi sinh vật gốc này phải là các vi sinh vật sống, hoạt động và có nhiều trong sản phẩm đến thời hạn sử dụng tối thiểu. Nếu sản phẩm sau khi lên men được xử lý nhiệt thì không có yêu cầu về các vi sinh vật sống.
Các sản phẩm sữa lên men cụ thể được đặc trưng bởi các chủng gốc đặc thù được dùng để lên men như sau:
Sữa chua (Yoghurt): Các chủng cộng sinh của Streptococcus thermophilus và Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus.
Sữa chua dùng chủng thay thế (Alternate Culture Yoghurt): Các chủng Streptococcus thermophilus và loài bất kỳ của Lactobacillus
Sữa lên men acidophilus (Acidophilus Milk): Lactobacillus acidophilus
Kefir (Kefir): Chủng gốc được chuẩn bị từ hạt kefir, Lactobacillus kefiri, các loài của giống Leuconostoc, Lactococcus và Acetobacter phát triển trong mối quan hệ mật thiết.
Các hạt Kefir tạo thành các nấm men có lên men lactoza (Kluyveromyces marxianus) và nấm men không lên men lactoza (Saccharomyces unisporus, Saccharomyces cerevisiae và Saccharomyces exiguus)
Kumys (Kumys): Các chủng Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus và Kluyveromyces marxianus.
Có thể bổ sung thêm các vi sinh vật khác với các chủng gốc ở trên.
2.2. Sữa lên men đậm đặc (Concentrated fermented milk)
Sữa được lên men có protein đã được tăng trước hoặc sau khi lên men đến tối thiểu là 5,6 %. Sữa lên men đậm đặc bao gồm các sản phẩm truyền thống như Stragisto (sữa chua), Labneh, Ymer và Ylette.
2.3. Sữa lên men có tạo hương (Flavoured fermented milks)
Các sản phẩm sữa hỗn hợp, như định nghĩa trong 2.3 của CODEX STAN 206-1999 General Standard for the Use of Dairy Terms (Tiêu chuẩn chung về việc sử dụng các thuật ngữ về sữa), có chứa tối đa 50 % (khối lượng) các thành phần không từ sữa (như các chất tạo ngọt có giá trị dinh dưỡng và không có giá trị dinh dưỡng, các loại rau và quả, cũng như nước quả, quả nghiền, thịt quả, các chất pha chế và mứt của chúng, đậu đỗ, mật ong, socola, quả hạch, càphê, gia vị và các loại thực phẩm tạo hương tự nhiên không gây hại khác) và/hoặc các chất tạo hương. Các thành phần không từ sữa có thể được trộn lẫn trước/hoặc sau khi lên men.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8155:2009 (ISO 13559 : 2002) về Bơ, sữa lên men và phomat tươi - Định lượng các vi sinh vật nhiễm bẩn - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010) về Sản phẩm sữa lên men - Giống vi khuẩn khởi động - Tiêu chuẩn nhận dạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 1Quyết định 4210/QĐ-BKHCN năm 2016 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia Sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 về sữa chua - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8155:2009 (ISO 13559 : 2002) về Bơ, sữa lên men và phomat tươi - Định lượng các vi sinh vật nhiễm bẩn - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010) về Sản phẩm sữa lên men - Giống vi khuẩn khởi động - Tiêu chuẩn nhận dạng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 (CODEX STAN 243-2003 Revised 2010) về Sữa lên men
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
- Số hiệu: TCVN7030:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
