Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 quy định các phương pháp thử nghiệm và tiêu chí đánh giá tính năng nhiệt của hệ thống cách điện dùng trong máy điện quay sử dụng dây quấn định hình. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về các quy định cốt lõi của tiêu chuẩn này.
1. Quy định chung về lập báo cáo và đánh giá dữ liệu
Quá trình thử nghiệm và lập báo cáo phải tuân thủ các nguyên tắc chung được quy định tại Điều 5.2 của tiêu chuẩn TCVN 6627-18-1 (IEC 60034-18-1). Để thực hiện phân tích thống kê đầy đủ và chính xác các kết quả thử nghiệm thu được, tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng các hướng dẫn chi tiết trong tiêu chuẩn IEC 60216-15.
Trước khi tiến hành so sánh, cần xác định rõ tuổi thọ vận hành kỳ vọng và cấp chịu nhiệt của hệ thống cần đánh giá (hệ thống thử nghiệm), sau đó đối chiếu với hệ thống chuẩn dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể. Đường hồi qui của cả hai hệ thống phải phù hợp với dữ liệu thực nghiệm (khuyến nghị hệ số xác định R² ≥ 0,98) và không có sự thay đổi bất thường nào về cơ chế lão hóa trong dải nhiệt độ thử nghiệm.
2. Các trường hợp xác định chất lượng hệ thống cách điện
Việc đánh giá chất lượng của hệ thống cách điện thử nghiệm so với hệ thống chuẩn được phân chia thành 4 trường hợp cụ thể dựa trên sự tương đồng hoặc khác biệt về cấp chịu nhiệt và tuổi thọ vận hành kỳ vọng:
- Trường hợp A (Cùng cấp chịu nhiệt và cùng tuổi thọ vận hành kỳ vọng): Cả hai hệ thống được thử nghiệm dưới các chu kỳ lão hóa nhiệt hoàn toàn giống nhau. Hệ thống thử nghiệm được xác định là đạt chất lượng nếu khoảng tin cậy của nó chồng lên hoặc vượt quá khoảng tin cậy của hệ thống chuẩn trên toàn bộ dải nhiệt độ thử nghiệm.
- Trường hợp B (Cùng cấp chịu nhiệt nhưng khác tuổi thọ vận hành kỳ vọng): Áp dụng khi tuổi thọ kỳ vọng của hệ thống thử nghiệm khác biệt so với hệ thống chuẩn (nằm trong khoảng từ 0,5 đến 2 lần tuổi thọ hệ thống chuẩn). Giới hạn độ tin cậy của hệ thống thử nghiệm sẽ được dịch chuyển tương ứng trên trục tung (trục thời gian). Hệ thống đạt yêu cầu nếu khoảng tin cậy sau dịch chuyển chồng lên hoặc vượt quá hệ thống chuẩn, đồng thời độ dốc đường hồi qui của hệ thống thử nghiệm phải lớn hơn hoặc bằng độ dốc của hệ thống chuẩn.
- Trường hợp C (Khác cấp chịu nhiệt nhưng cùng tuổi thọ vận hành kỳ vọng): Áp dụng khi cấp chịu nhiệt dự kiến của hệ thống thử nghiệm chênh lệch không quá một cấp so với hệ thống chuẩn. Nhiệt độ thử nghiệm thấp nhất của mỗi hệ thống không được vượt quá 25 độ C so với cấp chịu nhiệt tương ứng của nó. Giới hạn độ tin cậy được dịch chuyển trên trục hoành (trục nhiệt độ). Hệ thống đạt yêu cầu nếu khoảng tin cậy sau dịch chuyển chồng lên hoặc vượt quá hệ thống chuẩn và độ dốc đường hồi qui thể hiện tính cải thiện liên tục.
- Trường hợp D (Khác cả cấp chịu nhiệt và khác tuổi thọ vận hành kỳ vọng): Đây là trường hợp phức tạp nhất, yêu cầu thực hiện dịch chuyển giới hạn độ tin cậy trên cả hai trục (trục tung cho tuổi thọ và trục hoành cho cấp chịu nhiệt). Các điều kiện biên về giới hạn chênh lệch cấp chịu nhiệt (không quá một cấp) và nhiệt độ thử nghiệm thấp nhất vẫn phải được tuân thủ nghiêm ngặt như ở Trường hợp C.
3. Xử lý sai lệch đồ thị và phương pháp đánh giá rút gọn
Trong quá trình thực nghiệm, dữ liệu có thể xuất hiện các sai lệch hoặc đòi hỏi phương pháp đánh giá nhanh trong một số điều kiện cụ thể:
- Tính không thẳng của đường hồi qui: Nếu đường hồi qui xuất hiện điểm uốn hoặc bị cong, điều này cho thấy có nhiều hơn một cơ chế hỏng hoặc phản ứng hóa học/cơ học đồng thời ảnh hưởng đến quá trình lão hóa nhiệt. Khi đó, cần phải tiến hành lấy thêm các điểm thử nghiệm bổ sung ở nhiệt độ thấp hơn hoặc nhiệt độ trung gian để xác minh chính xác xu hướng của đường cong.
- Đánh giá rút gọn: Phương pháp này chỉ áp dụng đối với những thay đổi nhỏ trong hệ thống cách điện mà các thay đổi này được dự báo là không ảnh hưởng đáng kể đến độ bền nhiệt của hệ thống. Thử nghiệm chỉ thực hiện ở một chu kỳ thời gian - nhiệt độ duy nhất. Hệ thống thử nghiệm đạt yêu cầu nếu giới hạn độ tin cậy 90% của điểm thử nghiệm chồng lên hoặc vượt quá khoảng tin cậy của hệ thống chuẩn.
4. Quy định về kết cấu khuôn và đối tượng thử nghiệm (Phụ lục A)
Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn chi tiết về thiết kế và chế tạo các mô hình khuôn thử nghiệm nhằm mô phỏng chính xác nhất điều kiện làm việc thực tế của máy điện:
- Cụm rãnh cho máy điện xoay chiều: Thường được sử dụng để đánh giá hệ thống cách điện stato của máy điện xoay chiều có công suất định mức đến 10 MW và điện áp đến 7 kV. Đối với các hệ thống có điện áp cao hơn 7 kV, thiết kế khuôn cần tăng khoảng cách khe hở không khí và phải có cơ cấu đỡ bổ sung cho các dây nối ra để tránh hiện tượng nứt gãy do rung động trong chu kỳ chẩn đoán.
- Mô phỏng lực ly tâm (Phần ứng một chiều và roto đồng bộ): Khuôn thử nghiệm được chế tạo bằng cách phay rãnh trên khối thép hoặc dập các lá tôn silic rồi ghép lại. Để mô phỏng lực ly tâm tác động lên cách điện cuộn dây, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng một tấm thép cứng định hình ép lên phần rãnh thông qua hệ thống lò xo đã được hiệu chuẩn lực trước. Các lò xo này phải được lựa chọn đặc biệt để không bị suy giảm hoặc thay đổi hằng số đàn hồi khi tiếp xúc liên tục với nhiệt độ cao, độ ẩm và ứng suất cơ học trong suốt quá trình thử nghiệm.
5. Cấu trúc danh mục của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 6627-18-31:2014 được bố cục thành các phần rõ rệt bao gồm:
- Lời nói đầu và Lời giới thiệu.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn.
- Điều 3: Các lưu ý chung.
- Điều 4: Đối tượng thử nghiệm và mẫu thử nghiệm.
- Điều 5: Quy trình thử nghiệm.
- Điều 6: Chu kỳ chẩn đoán.
- Điều 7: Lập báo cáo và đánh giá chức năng của dữ liệu từ hệ thống cần đánh giá và hệ thống chuẩn.
- Phụ lục A (Tham khảo): Ví dụ về kết cấu (khuôn) của đối tượng thử nghiệm.
- Thư mục tài liệu tham khảo (bao gồm tiêu chuẩn liên quan TCVN 6627-1 / IEC 60034-1 về thông số và tính năng của máy điện quay).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rotating electrical machines - Part 18-31: Functional evaluation of insulation systems - Test procedures for form-wound windings - Thermal evaluation and classification of insulation systems used in rotating machines
Lời nói đầu
TCVN 6627-18-31:2014 hoàn toàn tương đương với IEC 60034-18-31:2012;
TCVN 6627-18-31:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6627, Máy điện quay được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn IEC 60034 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện xây dựng. Bộ TCVN 6627 (IEC 60034) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010), Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
2) TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho xe kéo)
3) TCVN 6627-2A:2001 (IEC 60034-2A:1974), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo). Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
4) TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007), Máy điện quay - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
5) TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5:2000 and amendment 1:2006), Máy điện quay - Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (Mã IP) - Phân loại
6) TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
7) TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7:2004), Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (Mã IM)
8) TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007), Máy điện quay. Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
9) TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007), Máy điện quay. Phần 9: Giới hạn mức ồn
10) TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11:2004), Máy điện quay - Phần 11: Bảo vệ nhiệt
11) Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
12) TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14:2003 and amendment 1:2007), Máy điện quay - Phần 14: Rung cơ khí của một số máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn - Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
13) TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009), Máy điện quay - Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato định hình dùng cho máy điện xoay chiều
14) TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011), Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
15) TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991), Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
16) TCVN 6627-16-3:2014 (IEC 60034-16-3:1996), Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
17) TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1:2010), Máy điện quay - Phần 18-1: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Hướng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 về Máy điện quay - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411 : 1996/AMD 1 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2:1996) về Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá về nhiệt và phân loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2A:2001 (IEC 34-2A : 1974) về Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) - Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-47:2015 (IEC 60317-47:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 47: Sợi dây đồng chữ nhật tráng men polyimide thơm, cấp chịu nhiệt 240
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-0-1:2017 (IEC 60317-0-1:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 0-1: Yêu cầu chung - Sợi dây đồng tròn tráng men
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-35:2017 (IEC 60317-35:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 35: Sợi dây đồng tròn tráng men polyurethane có thể hàn, có lớp kết dính, cấp chịu nhiệt 155
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-37:2017 (IEC 60317-37:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 37: Sợi dây đồng tròn tráng men polyesterimide có lớp kết dính, cấp chịu nhiệt 180
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-52:2017 (IEC 60317-52:2014) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 52: Sợi dây đồng tròn bọc dải băng polyimide thơm (aramid), chỉ số nhiệt độ 220
- 1Quyết định 3779/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 về Máy điện quay - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411 : 1996/AMD 1 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007) về Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007) về Máy điện quay – Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6 : 1991) về Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009) về Máy điện quay – Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato định hình dùng cho máy điện quay xoay chiều
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1 : 2010) về Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2:1996) về Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá về nhiệt và phân loại
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30:2008) về Máy điện quay – Phần 30: Cấp hiệu suất của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ ( Mã IE)
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2A:2001 (IEC 34-2A : 1974) về Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) - Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-47:2015 (IEC 60317-47:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 47: Sợi dây đồng chữ nhật tráng men polyimide thơm, cấp chịu nhiệt 240
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-0-1:2017 (IEC 60317-0-1:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 0-1: Yêu cầu chung - Sợi dây đồng tròn tráng men
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-35:2017 (IEC 60317-35:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 35: Sợi dây đồng tròn tráng men polyurethane có thể hàn, có lớp kết dính, cấp chịu nhiệt 155
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-37:2017 (IEC 60317-37:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 37: Sợi dây đồng tròn tráng men polyesterimide có lớp kết dính, cấp chịu nhiệt 180
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-52:2017 (IEC 60317-52:2014) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 52: Sợi dây đồng tròn bọc dải băng polyimide thơm (aramid), chỉ số nhiệt độ 220
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
- Số hiệu: TCVN6627-18-31:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
