Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp và quy trình thử nghiệm nhằm xác định danh tính của các chất phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết về phạm vi, nguyên tắc và các quy định nền tảng được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của TCVN 6534:2010:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định các phép thử nhận biết chung đối với các chất phụ gia thực phẩm, bao gồm các ion, nhóm chức và các hợp chất cụ thể thường gặp trong danh mục phụ gia được phép sử dụng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các phòng thử nghiệm, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
- Phép thử nhận biết trong tiêu chuẩn này không nhằm mục đích xác định độ tinh khiết tuyệt đối mà tập trung vào việc xác minh sự hiện diện của các thành phần đặc trưng trong mẫu thử.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn tích hợp và viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về phương pháp phân tích hóa học, yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ thủy tinh và thiết bị đo lường trong phòng thí nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để đảm bảo tính đồng bộ, độ chính xác và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm nhận biết.
- Điều 3: Nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật (General principles)
- Các phép thử nhận biết dựa trên các phản ứng hóa học đặc trưng như tạo tủa, thay đổi màu sắc, giải phóng chất khí hoặc các đặc tính vật lý đặc trưng (như độ hòa tan, điểm nóng chảy).
- Yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất, thuốc thử và nước dùng trong phân tích (thường yêu cầu nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương) để tránh gây sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Quy định về việc chuẩn bị mẫu thử và điều kiện môi trường phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của phép thử.
- Điều 4: Thuốc thử và dung dịch chỉ thị (Reagents and Indicator solutions)
- Quy định chi tiết về cách pha chế và bảo quản các loại thuốc thử, dung dịch chỉ thị màu phục vụ cho quá trình nhận biết các ion và nhóm chức.
- Yêu cầu về việc dán nhãn, xác định nồng độ và thời hạn sử dụng của các dung dịch thuốc thử để đảm bảo hoạt tính hóa học tối ưu trong quá trình thực hiện phản ứng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc thiết lập chặt chẽ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra khung pháp lý và kỹ thuật chuẩn mực. Điều này giúp các kiểm nghiệm viên thống nhất được phương pháp vận hành, hạn chế tối đa sai sót do yếu tố chủ quan hoặc do chất lượng hóa chất đầu vào, từ đó đưa ra kết luận chính xác về loại phụ gia thực phẩm đang được kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – PHÉP THỬ NHẬN BIẾT
Food additives – Identification tests
Lời nói đầu
TCVN 6534:2010 thay thế TCVN 6534:1999;
TCVN 6534:2010 được xây dựng trên cơ sở JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm);
TCVN 6534:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – PHÉP THỬ NHẬN BIẾT
Food additives – Identification tests
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử nhận biết đối với các phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volum 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referened in the food additive specifications, Section on Analytical Techniques (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Phần Các kỹ thuật phân tích).
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch amoniac (NH3), nồng độ từ 9,5 % đến 10,5 % (khối lượng/thể tích) (xấp xỉ 6 N)
Pha loãng 400 ml amoni hydroxit 28 % (khối lượng/thể tích) bằng nước đến 1 000 ml.
3.2. Dung dịch amoniac (NH3) đậm đặc, nồng độ khoảng 25 % (khối lượng/thể tích) (xấp xỉ 15 N)
3.3. Dung dịch amoni cacbonat
Hòa tan 20 g amoni cacbonat [(NH4)2CO3] và 20 ml dung dịch amoniac (3.1) bằng nước đến 100 ml.
3.4. Dung dịch amoni molybdat
Hòa tan 6,5 g axit molybdic (85 %) dạng bột mịn trong hỗn hợp của 14 ml nước và 14,5 ml dung dịch amoniac đậm đặc (3.2). Làm nguội dung dịch, vừa thêm từ từ vừa khuấy 32 ml axit nitric và 40 ml nước vào hỗn hợp đã nguội. Để yên trong 48 h rồi lọc qua bông thủy tinh. Dung dịch này bị phân hủy khi để lâu và không thích hợp để sử dụng, có thể nhận biết bằng cách bổ sung 2 ml dung dịch natri hydro phosphat (3.32) vào 5 ml dung dịch này thì không tạo kết tủa màu vàng ngay lúc đó hay sau khi làm ấm nhẹ. Bảo quản ở nơi tối. Nếu hình thành kết tủa trong quá trình bảo quản thì chỉ sử dụng dung dịch nổi phía trên.
3.5. Dung dịch amoni oxalat [(COONH4)2], nồng độ khoảng 3,0 % (khối lượng/thể tích) (xấp xỉ 0,5 N)
3.6. Dung dịch amoni sulfua
Bão hòa dung dịch amoniac (3.1) với hydro sulfua (H2S) và thêm hai phần ba thể tích của dung dịch amoniac. Phần cặn sau khi nung không lớn hơn 0,05%. Dung dịch không bị đục bởi dung dịch magie sulfat hay dung dịch canxi clorua. Dung dịch này không thích hợp để sử dụng nếu có mặt một lượng lưu huỳnh kết tủa. Bảo quản trong lọ nhỏ, kín màu nâu đậm và để ở nơi tối, lạnh.
3.7. Dung dịch amoni thioxyanat (NH4<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6534:1999 (Phần X JECFA – FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp thử nhận biết (định tính) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- Số hiệu: TCVN6534:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
