Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2007 về Sữa tươi thanh trùng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý chất lượng đối với sản phẩm sữa tươi thanh trùng nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và thống nhất tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm sữa tươi thanh trùng được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp hoặc được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào trong quá trình chế biến các sản phẩm thực phẩm khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, phân phối và nhập khẩu sữa tươi thanh trùng tại thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phải phối hợp tham chiếu với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa để phục vụ công tác kiểm nghiệm các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh vật.
- Các tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định hàm lượng chất béo, hàm lượng chất khô không béo, độ axit, và các chỉ tiêu cảm quan đặc trưng của sữa.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm, kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chuẩn xác về sản phẩm sữa tươi thanh trùng nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ chuỗi sản xuất và kiểm soát chất lượng:
- Sữa tươi thanh trùng (Pasteurized fresh milk): Là sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, đã qua xử lý nhiệt ở nhiệt độ và thời gian thích hợp (quá trình thanh trùng) nhằm tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật gây bệnh và hạn chế tối đa sự biến đổi về mặt hóa học, vật lý, sinh học. Quá trình này giúp giữ lại tối đa các đặc tính dinh dưỡng và hương vị tự nhiên của sữa tươi.
- Sản phẩm sau khi thanh trùng bắt buộc phải được làm lạnh nhanh xuống nhiệt độ không quá 6 độ C và phải được bảo quản liên tục ở nhiệt độ này trong suốt quá trình vận chuyển, lưu thông, phân phối cho đến khi tiêu dùng.
Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu
Điều khoản này phân chia sữa tươi thanh trùng thành các loại khác nhau dựa trên hàm lượng chất béo và quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu sản xuất:
- Phân loại sản phẩm: Sữa tươi thanh trùng được phân chia thành ba nhóm chính bao gồm: Sữa tươi thanh trùng nguyên chất (giữ nguyên hàm lượng béo tự nhiên của sữa), Sữa tươi thanh trùng tách béo một phần (đã được giảm bớt một phần hàm lượng béo) và Sữa tươi thanh trùng tách béo hoàn toàn (đã loại bỏ hầu hết chất béo ra khỏi sữa).
- Yêu cầu đối với sữa tươi nguyên liệu: Sữa tươi nguyên liệu dùng để chế biến sữa tươi thanh trùng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt theo quy định hiện hành. Sữa nguyên liệu không được chứa chất bảo quản, không bị pha loãng bằng nước, không bị nhiễm bẩn hóa chất hoặc vi sinh vật vượt quá mức cho phép, và phải được thu hoạch từ những đàn động vật cho sữa khỏe mạnh, không mắc các bệnh truyền nhiễm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5860:2007
SỮA TƯƠI THANH TRÙNG
Lời nói đầu
TCVN 5860:2007 thay thế TCVN 5860:1994;
TCVN 5860:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA TƯƠI THANH TRÙNG
Pasteurized fresh milk
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi thanh trùng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5165-90, Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5504-91 (ISO 2446:1976), Sữa. Phương pháp xác định hàm lượng chất béo (phương pháp thông dụng).
TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986), Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Coliform. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 °C.
TCVN 6262-2:1997 (ISO 5541-2:1986), Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Coliform. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất ở 30 °C.
TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn lấy mẫu.
TCVN 6402:2007 (ISO 6785:2001), Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Salmonella.
TCVN 6505-1:2007 (ISO 11866-1:2005), Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng E.coli giả định. Phần 1: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN).
TCVN 6505-2:2007 (ISO 11866-2:2005) Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng E.coli giả định. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) dùng 4 metylumbeliferyl-b-D-Glucuronit (MUG).
TCVN 6506-1:1999 (ISO 11816-1:1997), Sữa và sản phẩm sữa. Xác định hoạt tính phosphataza kiểm bằng phương pháp đo huỳnh quang. Ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươi nguyên liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6261:2007 (ISO 6730:2005) về Sữa - Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ các vi sinh vật ưa lạnh - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 6,5 độ C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-3:2009 (ISO 13408-3 : 2006) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 3: Sự đông khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4146/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Sữa tươi thanh trùng và Kem thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7085:2002 (ISO 5764 : 1987) về sữa – xác định điểm đóng băng – phương pháp sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7083:2002 (ISO 11870 : 2000) về sữa và sản phẩm sữa – xác định hàm lượng chất béo - hướng dẫn chung sử dụng phương pháp đo chất béo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6506-1:1999 (ISO 11816-1 : 1997 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa – xác định hoạt tính photphataza kiềm bằng phương pháp đo huỳnh quang - phần 1: sữa và đồ uống từ sữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5860:1994 về sữa thanh trùng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5504:1991 (ISO 2446 - 1976)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-2:1997 (ISO 5541 – 2 : 1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng coliform do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6843:2001 (ISO 6092:1980) về sữa bột - xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7405:2004 về sữa tươi nguyên liệu - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - Định lượng coliform - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươi nguyên liệu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6261:2007 (ISO 6730:2005) về Sữa - Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ các vi sinh vật ưa lạnh - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 6,5 độ C
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6402:2007 (ISO 6785:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Salmonella
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6505-1:2007 (ISO 11866-1:2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Escherichia coli giả định - Phần 1:Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất sử dụng 4-metylumbelliferyl-beta-D-glucuronit (MUG)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6505-2:2007 (ISO 11866-2 : 2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Escherichia coli giả định - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-3:2009 (ISO 13408-3 : 2006) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 3: Sự đông khô
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2007 về Sữa tươi thanh trùng
- Số hiệu: TCVN5860:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
