Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 1003/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Ô Môn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc quản lý và khai thác tài nguyên đất đai hiệu quả, đúng quy hoạch.
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2017
Tổng diện tích tự nhiên của quận Ô Môn được xác định là 13.193,43 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 9.783,99 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 5.882,17 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 3.690,28 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 157,16 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 53,68 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 0,70 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.409,44 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất sông, kênh, rạch (SON): 1.560,63 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 760,05 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp quận, cấp xã (DHT): 653,87 ha (bao gồm đất giao thông: 275,24 ha; đất thủy lợi: 115,10 ha; đất công trình năng lượng: 190,33 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 44,37 ha; đất xây dựng cơ sở y tế: 9,84 ha; và các loại đất hạ tầng khác).
- Đất khu công nghiệp (SKK): 155,00 ha (tập trung hoàn toàn tại phường Phước Thới).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 137,26 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 47,53 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 23,81 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 17,15 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 16,10 ha.
- Đất quốc phòng (CQP): 11,32 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 7,17 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 4,82 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 4,87 ha.
- Đất an ninh (CAN): 3,91 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 2,83 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 1,65 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 0,87 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,60 ha.
- Đất đô thị (KDT): Toàn bộ diện tích tự nhiên của quận Ô Môn là 13.193,43 ha được quản lý theo quy chế đất đô thị.
- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp phường: Diện tích tự nhiên được phân chia cụ thể cho 7 phường trực thuộc:
- Phường Châu Văn Liêm: 881,36 ha.
- Phường Thới Hòa: 743,26 ha.
- Phường Long Hưng: 1.812,70 ha.
- Phường Thới Long: 2.046,58 ha.
- Phường Thới An: 2.488,90 ha.
- Phường Phước Thới: 2.821,73 ha.
- Phường Trường Lạc: 2.398,90 ha.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất của quận Ô Môn trong năm 2017 được phê duyệt với tổng diện tích là 44,97 ha, bao gồm:
- Đất nông nghiệp cần thu hồi: 44,47 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 15,64 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Châu Văn Liêm với 13,35 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 28,83 ha (phường Châu Văn Liêm chiếm 24,51 ha).
- Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: 0,50 ha (toàn bộ là đất ở tại đô thị - ODT, phân bổ tại phường Châu Văn Liêm 0,20 ha và phường Phước Thới 0,30 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, nhà ở và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 54,53 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 17,05 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 37,48 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 90,00 ha đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN). Diện tích chuyển đổi được phân bổ nhiều nhất tại phường Trường Lạc (20,00 ha), các phường Châu Văn Liêm, Thới An, Phước Thới mỗi phường 15,00 ha, các phường còn lại từ 5,00 đến 10,00 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/ODT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,01 ha.
Lưu ý: Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất được xác định chính xác theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân quận Ô Môn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các phường, phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành rà soát quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND thành phố phê duyệt.
- Xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm huy động vốn và các nguồn lực xã hội khác để triển khai thực hiện hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ vào quý III hàng năm, thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hiện tại và lập kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt.
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND quận Ô Môn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1003/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 12 tháng 4 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA QUẬN Ô MÔN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trong năm 2017 và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 813/TTr‑STNMT ngày 30 tháng 3 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Ô Môn với các nội dung chủ yếu sau:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Châu Văn Liêm | P. Thới Hòa | P. Long Hưng | P. Thới Long | P. Thới An | P. Phước Thới | P. Trường Lạc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| Tổng DTTN (1+2+3) |
| 13.193,43 | 881,36 | 743,26 | 1.812,70 | 2.046,58 | 2.488,90 | 2.821,73 | 2.398,90 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 9.783,99 | 596,58 | 589,76 | 1.530,92 | 1.549,39 | 1.747,44 | 1.733,25 | 2.036,65 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.882,17 | 372,82 | 427,91 | 1.222,30 | 839,98 | 772,47 | 841,58 | 1.405,11 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.882,17 | 372,82 | 427,91 | 1.222,30 | 839,98 | 772,47 | 841,58 | 1.405,11 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 53,68 | 9,25 | 0,38 | 1,07 | 0,54 | 5,53 | 25,03 | 11,88 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.690,28 | 209,19 | 146,36 | 278,48 | 688,22 | 907,19 | 849,39 | 611,45 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 157,16 | 5,32 | 14,61 | 28,87 | 20,65 | 62,25 | 17,25 | 8,21 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,70 |
| 0,50 | 0,20 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.409,44 | 284,78 | 153,50 | 281,78 | 497,19 | 741,46 | 1.088,48 | 362,25 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 11,32 | 3,01 | 0,07 |
|
|
| 8,24 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,91 | 2,42 | 0,07 | 0,09 | 0,06 | 0,38 | 0,79 | 0,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 155,00 |
|
|
|
|
| 155,00 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 17,15 | 2,50 | 0,97 | 0,38 | 0,58 | 3,05 | 9,55 | 0,12 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 137,26 | 3,08 | 6,61 | 21,84 | 8,44 | 3,91 | 93,18 | 0,20 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp quận, cấp xã | DHT | 653,87 | 73,48 | 40,69 | 61,10 | 43,64 | 142,87 | 215,95 | 76,14 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 6,58 | 6,58 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,84 | 1,81 | 0,16 | 0,27 | 0,11 | 0,22 | 7,13 | 0,14 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 44,37 | 9,41 | 1,98 | 2,75 | 4,30 | 4,58 | 18,34 | 3,01 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 6,86 | 4,90 |
|
| 1,64 | 0,32 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 1,30 |
|
|
|
|
| 1,30 |
|
|
| Đất giao thông | DGT | 275,24 | 36,50 | 32,27 | 26,95 | 21,69 | 35,95 | 83,39 | 38,49 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 115,10 | 7,61 | 6,28 | 30,27 | 15,66 | 40,46 | 1,35 | 13,47 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 190,33 | 4,16 |
|
|
| 61,21 | 104,24 | 20,72 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,42 | 0,31 |
|
| 0,01 | 0,05 | 0,02 | 0,03 |
|
| Đất chợ | DCH | 3,83 | 2,20 |
| 0,86 | 0,23 | 0,08 | 0,18 | 0,28 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 47,53 | 0,49 |
|
|
| 21,95 | 25,05 | 0,04 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 760,05 | 110,55 | 37,48 | 86,72 | 113,36 | 137,50 | 154,31 | 120,13 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 7,17 | 3,36 | 0,86 | 0,55 | 0,04 | 0,41 | 1,68 | 0,27 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,83 | 0,91 |
|
|
|
| 1,92 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 16,10 | 10,22 | 1,10 | 0,03 | 1,42 | 2,56 | 0,48 | 0,29 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 23,81 | 8,86 | 3,67 | 1,14 | 1,34 | 3,43 | 1,14 | 4,23 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,65 | 0,08 | 0,27 | 0,08 | 0,11 | 0,38 | 0,37 | 0,36 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,87 | 0,87 |
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,82 | 0,50 |
| 0,62 | 1,60 | 1,38 | 0,45 | 0,27 |
| 2.24 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 1.560,63 | 61,68 | 61,46 | 109,08 | 326,60 | 423,55 | 418,16 | 160,10 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 4,87 | 2,66 |
|
|
|
| 2,21 |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,60 | 0,11 | 0,25 | 0,15 |
| 0,09 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 13.193,43 | 881,36 | 743,26 | 1.812,70 | 2.046,58 | 2.488,90 | 2.821,73 | 2.398,90 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Châu Văn Liêm | P. Thới Hòa | P. Long Hưng | P. Thới Long | P. Thới An | P. Phước Thới | P. Trường Lạc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 44,47 | 37,86 |
| 0,53 | 0,07 | 2,64 | 2,86 | 0,51 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 15,64 | 13,35 |
| 0,50 |
|
| 1,38 | 0,41 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 15,64 | 13,35 |
| 0,50 |
|
| 1,38 | 0,41 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 28,83 | 24,51 |
| 0,03 | 0,07 | 2,64 | 1,48 | 0,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,50 | 0,20 |
|
|
|
| 0,30 |
|
|
| Đất ở tại đô thị | ODT | 0,50 | 0,20 |
|
|
|
| 0,30 |
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Châu Văn Liêm | P. Thới Hòa | P. Long Hưng | P. Thới Long | P. Thới An | P. Phước Thới | P. Trường Lạc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 54,53 | 41,87 | 0,85 | 1,43 | 0,97 | 3,54 | 4,46 | 1,41 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 17,05 | 13,59 | 0,17 | 0,67 | 0,17 | 0,17 | 1,70 | 0,58 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 17,05 | 13,59 | 0,17 | 0,67 | 0,17 | 0,17 | 1,70 | 0,58 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 37,48 | 28,28 | 0,68 | 0,76 | 0,80 | 3,37 | 2,76 | 0,83 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 90,00 | 15,00 | 10,00 | 10,00 | 15,00 | 15,00 | 20,00 | 5,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 90,00 | 15,00 | 10,00 | 10,00 | 15,00 | 15,00 | 20,00 | 5,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,01 | 0,21 |
|
| 0,27 |
| 0,53 |
|
Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Ô Môn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Định kỳ quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân quận Ô Môn báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập kế hoạch sử dụng đất của năm sau gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ô Môn, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 975/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 959/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 109/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 112/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Quảng Ngãi do tỉnh Quảng ngãi ban hành
- 5Quyết định 561/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Quyết định 92/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Ba Tơ do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7Quyết định 576/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Hoa Lư do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 8Quyết định 646/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 650/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 615/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 11Quyết định 1017/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 12Quyết định 256/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 975/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 959/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2016 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trong năm 2017 và dự án cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Công văn 3221/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2016 lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 109/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 112/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Quảng Ngãi do tỉnh Quảng ngãi ban hành
- 11Quyết định 561/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 12Quyết định 92/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Ba Tơ do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 13Quyết định 576/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Hoa Lư do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 14Quyết định 646/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 15Quyết định 650/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 16Quyết định 615/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 17Quyết định 1017/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 18Quyết định 256/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Quyết định 1003/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Ô Môn do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 1003/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
