Tóm tắt Công văn 9095/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 9095/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phúc lợi, cụ thể là chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài.
Quy định về thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay về phép
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN (đặc biệt là Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi vé máy bay như sau:
- Khoản chi được miễn thuế TNCN: Chi phí mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép 01 (một) lần trong năm. Khoản chi này được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế: Quy định về việc chi trả vé máy bay về phép phải được ghi nhận cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán theo quy định để chứng minh khoản chi thực tế này.
- Các trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:
- Khoản chi vé máy bay khứ hồi về phép phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế của người lao động nước ngoài.
- Khoản chi vé máy bay khứ hồi cho thân nhân (vợ, chồng, con cái, cha mẹ...) của người lao động nước ngoài đi cùng hoặc về nước nghỉ phép.
- Các khoản chi phí đi lại khác không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc không đúng với chế độ nghỉ phép năm được quy định.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu khi thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp cần rà soát và quy định rõ ràng điều khoản về vé máy bay khứ hồi về phép năm cho người lao động nước ngoài trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ cuống vé máy bay (hoặc vé điện tử), hóa đơn tài chính của đại lý bán vé, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và quyết định phê duyệt nghỉ phép của ban giám đốc.
- Khấu trừ thuế đúng quy định: Đối với các khoản chi không thuộc diện được miễn thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm cộng gộp vào thu nhập chịu thuế trong tháng phát sinh chi phí để thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) hoặc thuế suất 20% (đối với cá nhân không cư trú).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9095/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ô tô ISUZU Việt Nam
Địa chỉ: 695 Quang Trung, P. 8, Q. Gò Vấp, TP. HCM
Mã số thuế: 0301236665
Trả lời văn bản số 504/IVC ngày 20/7/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân;
+ Tại Điểm c, d, Khoản 2, Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác”;
+ Tại Khoản 1.i, Điều 25 quy định về khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:
“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/5/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.37. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT; thuế TNDN trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN; thuế TNCN trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN.”
Trường hợp Công ty có chi hoa hồng môi giới cho nhân viên Công ty (nếu không ký hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng) và cá nhân khác khi bán sản phẩm của Công ty nếu tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên thì Công ty thực hiện khấu trừ theo quy định trên. Lưu ý: Số thuế khấu trừ được tính trên toàn bộ thu nhập (không trừ đi 2 triệu như ví dụ Công ty nêu trong văn bản của Công ty)
Trường hợp theo hợp đồng lao động Công ty có trách nhiệm chi trả khoản thuế TNCN đối với khoản thu nhập Công ty trả cho cá nhân này (Công ty trả thu nhập Net) thì số thuế TNCN Công ty trả thay được tính vào chi phí được trừ theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Công ty thực hiện quy đổi thu nhập chưa có thuế thành thu nhập bao gồm thuế để xác định số thuế phải nộp theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8176/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8187/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9056/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8967/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 8176/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8187/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9056/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8967/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9095/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9095/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
