Giới thiệu về Công văn 8967/CT-TTHT
Công văn 8967/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích liên quan đến tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí nhân sự nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.
Quy định về khoản học phí được miễn thuế TNCN
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 8967/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do người sử dụng lao động trả hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam có con học tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
- Cấp học được áp dụng: Khoản học phí được miễn thuế chỉ áp dụng cho các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Hình thức chi trả: Khoản tiền học phí này phải do người sử dụng lao động chi trả hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hoặc thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng.
- Tính pháp lý trong hợp đồng: Khoản lợi ích này phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
Các trường hợp không được miễn thuế TNCN đối với học phí
Công văn cũng làm rõ các trường hợp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm:
- Học tập tại nước ngoài: Trường hợp con của người lao động nước ngoài học tập tại các trường học ngoài lãnh thổ Việt Nam thì khoản học phí chi trả hộ vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Bậc học không phù hợp: Khoản học phí chi trả hộ cho con của người lao động học bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa đào tạo nghề, chứng chỉ ngắn hạn không thuộc phạm vi được miễn thuế TNCN.
- Người lao động Việt Nam: Quy định miễn thuế TNCN đối với học phí chi trả hộ này không áp dụng cho con của người lao động là công dân Việt Nam (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định riêng của pháp luật về thuế đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài).
Hồ sơ và chứng từ chứng minh cần thiết
Để doanh nghiệp có cơ sở pháp lý loại trừ khoản học phí này ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN khi quyết toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động có điều khoản quy định rõ việc doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài.
- Giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc các giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ bố mẹ - con cái giữa người lao động và học sinh.
- Hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho doanh nghiệp (thể hiện rõ tên học sinh và thông tin thanh toán của doanh nghiệp).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8967/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
Kinh gửi: Công ty TNHH Chứng khoán ACB
Địa chỉ: 41 Mạc Đĩnh Chi, P.Đakao, Q. 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0302030508
Trả lời văn bản số 625/CV-ACBS.17 ngày 27/04/2016 (hồ sơ bổ sung số 135.2/CV-ACBS. 17) của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.a Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
“Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.”
Trường hợp Công ty theo trình bày trong năm 2010 đã lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn nhưng chưa ký tên, đóng dấu lên các chứng từ này và chưa cấp cho các cá nhân; đến thời điểm hiện tại Công ty đã thay đổi mẫu dấu và người đại diện pháp luật nên không thể ký, đóng dấu lên các chứng từ này thì Công ty thực hiện hủy các chứng từ đã lập theo quy định đồng thời điều chỉnh lại báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2010. Khi các cá nhân bị Công ty khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn có yêu cầu thì Công ty phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Khoản 2.a Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9205/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9261/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9095/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8910/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8924/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9001/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9205/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9261/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9095/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8910/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8924/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9001/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8967/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8967/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
