Tổng quan về Công văn 9205/CT-TTHT năm 2017
Công văn 9205/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích không bằng tiền mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Trọng tâm của văn bản hướng dẫn về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Quy định cốt lõi về thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC), Công văn 9205/CT-TTHT làm rõ các nguyên tắc áp dụng như sau:
- Đối tượng được miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc và học tập tại nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả hộ.
- Giới hạn bậc học áp dụng: Chính sách miễn thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc các khóa học đào tạo kỹ năng ngắn hạn khác không thuộc diện được miễn thuế này.
- Điều kiện ghi nhận chi phí không tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đồng thời, chứng từ thanh toán học phí phải mang tên công ty (nếu công ty thanh toán trực tiếp cho nhà trường) hoặc có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc chi trả thực tế nếu thực hiện theo hình thức hoàn trả.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định và tránh các rủi ro truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
- Hồ sơ chứng minh bắt buộc: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm Hợp đồng lao động có điều khoản chi trả học phí, giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người lao động với người đi học, và hóa đơn tài chính hợp pháp từ cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
- Các trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả học phí cho con người lao động nước ngoài học đại học, hoặc chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước, toàn bộ khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản lợi ích không bằng tiền không đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế theo quy định.
Ý nghĩa của văn bản
Công văn 9205/CT-TTHT năm 2017 giúp doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút nhân sự nước ngoài một cách hợp pháp. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn về hồ sơ và điều kiện miễn thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9205/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Eckart Asia Ltd - VPĐD tại TP.HCM
Địa chỉ: tầng 4 Tòa nhà YOCO, 41 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, TP.HCM
Trả lời văn bản số 28817/CT-TP.HCM ngày 28/08/2017 của Văn phòng về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp...
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
…”
Căn cứ quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty là Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài theo trình bày có chi cho người lao động khi đi công tác tại nước ngoài khoản tiền phụ cấp công tác phí (phát sinh khi bay chuyến bay liên lục địa, mua vé hạng tiết kiệm, bay trên 6 tiếng), nếu khoản phụ cấp này thuộc quy chế của Văn phòng đại diện khi đi công tác tại nước ngoài thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70589/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70614/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8967/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8988/CT-TTHT năm 2017 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10184/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10188/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9943/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 70589/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70614/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8967/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8988/CT-TTHT năm 2017 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10184/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10188/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9943/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9205/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9205/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
