Giới thiệu về Công văn 10188/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10188/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nội dung trọng tâm về Thuế thu nhập cá nhân
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các hướng dẫn cốt lõi được quy định tại Công văn 10188/CT-TTHT:
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí vé máy bay về phép cho người lao động nước ngoài: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Trường hợp chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi phí thẻ hội viên và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí: Đối với các khoản chi phí thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ sân quần vợt, thẻ tập gym, thẻ câu lạc bộ...) hoặc các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân người lao động, nếu thẻ ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó. Trường hợp thẻ được sử dụng chung cho tập thể người lao động, không ghi đích danh cá nhân thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Khoản chi mua bảo hiểm không bắt buộc cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm cho người lao động thì khoản tiền phí bảo hiểm này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm doanh nghiệp mua bảo hiểm. Đối với các khoản bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn không tích lũy phí bảo hiểm thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Các khoản chi trả hộ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp (đối với các khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động).
- Các chính sách phúc lợi, chi trả hộ phải được quy định rõ ràng trong các văn bản nội bộ của doanh nghiệp như Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản lợi ích chịu thuế phát sinh theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10188/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Brother International Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Minh Long, 17 Bà Huyện Thanh Quan, P6, Q.3
Mã số thuế: 0307933662
Trả lời văn bản số 01/CV/BROTHER ngày 10/07/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:
"…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có người lao động là người Nhật Bản (Ông A), được Công ty mẹ chỉ định sang Việt Nam làm việc từ ngày 15/6/2017 (lần đầu đến Việt Nam) và là cá nhân cư trú tại Việt Nam năm 2017, Ông A nhận lương net tại Công ty đồng thời nhận lương net từ Công ty mẹ ở Nhật Bản; vào cuối tháng 6/2017 Ông A còn được Công ty mẹ trả khoản tiền thưởng 6 tháng làm việc đầu năm 2017 thì nghĩa vụ thuế của Ông A được tính từ tháng đến Việt Nam (được tính đủ theo tháng - tháng 6/2017).
Về việc quy đổi thu nhập tính thuế TNCN, đề nghị Công ty và Ông A thực hiện theo Khoản 4 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9205/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9261/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10264/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10047/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10048/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9943/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9205/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9261/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10264/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10047/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10048/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9943/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10188/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10188/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
