Tổng quan về Công văn 10047/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10047/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc về phương pháp tính thuế, cách xác định giá chuyển nhượng, cũng như trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan.
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với từng hoạt động
Công văn phân định rõ ràng hai trường hợp chuyển nhượng vốn với các mức thuế suất và cách tính khác nhau:
- Chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty TNHH: Thuế TNCN được tính theo thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này.
- Chuyển nhượng cổ phần trong Công ty cổ phần (chuyển nhượng chứng khoán): Cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế TNCN theo thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Phương pháp này áp dụng đồng nhất cho mọi trường hợp chuyển nhượng cổ phần, không phân biệt việc chuyển nhượng đó có phát sinh thu nhập (lãi) hay không.
Quy định về xác định giá chuyển nhượng và giá mua
Để đảm bảo tính chính xác trong việc tính thuế, công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định các yếu tố cấu thành:
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà người chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi rõ giá thanh toán hoặc mức giá thanh toán không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Giá mua của phần vốn góp: Được xác định dựa trên trị giá vốn góp thực tế của cá nhân tại thời điểm chuyển nhượng, căn cứ vào chứng từ góp vốn, sổ sách kế toán của doanh nghiệp hoặc chứng từ mua lại phần vốn góp đó nếu là mua lại từ chủ sở hữu khác.
Trách nhiệm kê khai và thời hạn nộp thuế
Công văn nhấn mạnh nghĩa vụ của cá nhân chuyển nhượng và trách nhiệm liên đới của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực pháp luật.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông, nếu chưa có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm phải khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân đó.
- Hồ sơ khai thuế bắt buộc: Bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định hiện hành, bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn, tài liệu chứng minh nguồn gốc vốn góp và các chứng từ chứng minh chi phí hợp lý liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10047/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Văn Phòng Điều Hành Murphy Nha Trang Oil Co.Ltd
Địa chỉ: Số 02 Đường Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
MST 0312198122
Trả lời văn bản số MNT/FIN/LET/AUG/17/196 ngày 21/08/2017 của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết e2 Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế:
“Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
…
Ví dụ 17: Ông S là người nước ngoài lần đầu tiên tới Việt Nam làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ ngày 01/6/2014 đến 31/5/2016. Năm 2014, ông S có mặt tại Việt Nam 80 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 134 triệu đồng. Năm 2015, ông S có mặt tại Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/5/2015 là 110 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 106 triệu đồng; từ ngày 01/6/2015 đến 31/12/2015, ông S có mặt tại Việt Nam là 105 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 122 triệu đồng. Ông S không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và không phát sinh các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Số thuế thu nhập cá nhân của Ông S phải nộp được xác định như sau:
+ Nếu tính theo năm 2014, Ông S là cá nhân không cư trú, nhưng tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày 01/6/2014 đến hết ngày 31/5/2015, tổng thời gian ông S có mặt tại Việt Nam là 190 ngày (80 ngày +110 ngày). Vì vậy, ông S là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
+ Năm tính thuế thứ nhất (từ ngày 01/6/2014 đến ngày 31/5/2015):
- Tổng thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế thứ nhất:
134 triệu đồng + 106 triệu đồng = 240 triệu đồng
- Giảm trừ gia cảnh: 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế: 240 triệu đồng - 108 triệu đồng = 132 triệu đồng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm tính thuế thứ nhất: 60 triệu đồng x 5% + (120 triệu đồng - 60 triệu đồng) x 10% + (132 triệu đồng - 120 triệu đồng) x 15% = 10,8 triệu đồng
+ Năm tính thuế thứ hai (từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015): Ông S có mặt tại Việt Nam 215 ngày (110 ngày + 105 ngày) là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm 2015:
106 triệu đồng +122 triệu đồng = 228 triệu đồng
- Giảm trừ gia cảnh: 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế năm 2015:
228 triệu đồng - 108 triệu đồng = 120 triệu đồng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2015:
(60 triệu đồng x 5%) + (120 triệu đồng - 60 triệu đồng) x 10% = 9 triệu đồng
+ Quyết toán thuế năm 2015 có 5 tháng tính trùng với quyết toán thuế năm thứ nhất (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015)
- Số thuế tính trùng được trừ:
(10,8 triệu đồng/12 tháng) x 5 tháng = 4,5 triệu đồng.
- Thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp năm 2015 là:
9 triệu đồng - 4,5 triệu đồng = 4,5 triệu đồng”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Văn phòng theo trình bày có ông A là người lao động nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam làm việc từ ngày 23/09/2016, nếu ông A được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam (tính đủ 12 tháng liên tục) thì năm tính thuế thứ nhất của Ông A được xác định là từ ngày 23/09/2016 đến ngày 22/09/2017.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10515/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10184/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10188/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10515/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10184/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10188/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10047/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10047/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
