Tổng quan về Công văn 8187/CT-TTHT năm 2017
Công văn 8187/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN liên quan đến học phí, thẻ hội viên và các khoản chi phí đào tạo.
- Quy định về thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động
Khoản chi học phí do người sử dụng lao động chi trả thay cho con của người lao động được phân loại cụ thể như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán thực tế) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động là người Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại nước ngoài theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cũng được miễn thuế TNCN theo quy định tương tự.
- Các trường hợp tính thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc chi trả học phí cho các bậc học cao đẳng, đại học trở lên của con người lao động (cả nước ngoài và Việt Nam), thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định về thuế TNCN đối với chi phí thẻ hội viên (Golf, Tennis, Câu lạc bộ)
Chính sách thuế TNCN đối với các khoản chi phí mua hoặc sử dụng thẻ hội viên được xác định dựa trên đối tượng thụ hưởng cụ thể:
- Trường hợp thẻ ghi đích danh cá nhân: Nếu thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, tennis, thẻ câu lạc bộ thể thao, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe...) ghi rõ tên cá nhân người lao động được sử dụng, toàn bộ chi phí mua thẻ và phí dịch vụ phát sinh liên quan do doanh nghiệp chi trả thay sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Trường hợp thẻ sử dụng chung cho tập thể: Nếu thẻ hội viên được mua dưới tên của tổ chức, doanh nghiệp và được sử dụng chung cho tập thể người lao động (không đích danh bất kỳ cá nhân nào), khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định về thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề
Khoản chi phí đào tạo do doanh nghiệp thanh toán nhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động được hướng dẫn như sau:
- Chi phí đào tạo phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ: Khi doanh nghiệp cử người lao động đi học, đào tạo nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị, khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí đào tạo không liên quan đến chuyên môn: Trường hợp doanh nghiệp hỗ trợ chi phí cho người lao động tham gia các khóa học không liên quan đến công việc chuyên môn hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp, khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 8187/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa các khoản chi phí phúc lợi mang tính chất tập thể và các khoản lợi ích mang tính chất cá nhân. Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động rõ ràng, quy định cụ thể các khoản phúc lợi, học phí, đào tạo được hưởng.
- Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ ghi tên doanh nghiệp đối với các khoản chi tập thể để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Phân bổ chính xác các khoản chi đích danh cho từng cá nhân để thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8187/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Thanh
Địa chỉ: 122 đường Duyên Hải, Khu phố Miễu Nhì, Thị trấn Cần Thạnh, Huyện Cần Giờ
Mã số thuế: 0307830699
Trả lời văn bản ngày 07/7/2017 của Bà về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội quy định:
“1. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo nên việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh:
- Tại Điều 1 quy định người nộp thuế:
“Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
…
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.
…”
- Tại tiết a.1 khoản 2, Điều 2 quy định doanh thu tính thuế:
“a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.”
- Tại Tiết b.1 Khoản 2 Điều 2 quy định tỷ lệ tính thuế trên doanh thu:
“Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
…
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.”
- Tại Tiết c Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn xác định số thuế phải nộp:
“Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.”
Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 16 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“16. Vận chuyển hành khách công cộng gồm vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông.”
Trường hợp Bà là cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với Hợp tác xã vận tải thì thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp được xác định như sau:
- Thuế GTGT: Vận chuyển hành hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ Thuế TNCN (1,5%). Trong đó doanh thu tính thuế TNCN là toàn bộ tiền cung cấp dịch vụ, không giảm trừ gia cảnh và các chi phí liên quan (do nộp thuế theo phương pháp khoán).
Cục Thuế TP thông báo Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8193/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8196/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7990/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8052/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8214/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp tiền điện thoại hàng tháng cho nhân viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8230/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9095/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8193/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8196/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7990/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8052/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 8214/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp tiền điện thoại hàng tháng cho nhân viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 8230/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 9095/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8187/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8187/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
