Giới thiệu chung về Công văn 8765/CT-TTHT
Công văn 8765/CT-TTHT năm 2019 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến lĩnh vực Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Đây là văn bản mang tính chất hướng dẫn thực thi pháp luật thuế, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, giúp các đơn vị thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về Thuế tiêu thụ đặc biệt
Dù thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể chưa được thể hiện đầy đủ trong phần trích xuất, dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về thuế TTĐB, nội dung trọng tâm thường xoay quanh các nguyên tắc pháp lý sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Hướng dẫn cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB (như rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô dưới 24 chỗ, dịch vụ karaoke, vũ trường, golf...) và các trường hợp được miễn hoặc không thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.
- Phương pháp xác định giá tính thuế TTĐB: Làm rõ nguyên tắc xác định giá làm căn cứ tính thuế đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu và dịch vụ chịu thuế. Đặc biệt là cách quy đổi giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng và thuế TTĐB để tính ra thuế suất chính xác.
- Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt: Hướng dẫn điều kiện, hồ sơ và thủ tục để người nộp thuế được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc khâu nguyên liệu mua vào khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất, tiêu thụ trong nước.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Quy định về thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TTĐB và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tuân thủ các quy trình quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Công văn 8765/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đặc biệt có thể tự rà soát, áp dụng đúng chính sách thuế, từ đó giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8765/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Xuất nhập khẩu Thuốc lá
Địa chỉ: 41 Lê Quý Đôn, Phường 7, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0101216069-004
Trả lời văn bản số 101/XNKTL-TCKT ngày 11/6/2019 của Công ty về thuế tiêu thụ đặc biệt; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội, tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế:
“1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
...”
Căn cứ Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tiêu thụ đặc biệt, tại Điều 5 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) quy định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
“Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá bán chưa có thuế GTGT | - | Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có) |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB | ||||
Trong đó: giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.
a) Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng.
b) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.
Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thành lập nhiều cơ sở thương mại trung gian có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở thương mại này bán cho cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.
Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm này khi: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
Trường hợp giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
…
10. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, bán sản phẩm thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu cho Công ty thương mại A là đơn vị độc lập, không có quan hệ công ty mẹ - công ty con, không phải là công ty con trong cùng công ty mẹ, không có mối quan hệ liên kết với Công ty thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của sản phẩm thuốc lá điếu, xì gà được xác định theo nguyên tắc chung tại Khoản 1, Khoản 10 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC), giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Công ty bán ra trong trường hợp này không bị ràng buộc điều kiện không thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của Công ty thương mại A bán ra. Trường hợp giá bán của Công ty bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38941/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 9127/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9197/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012
- 4Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 38941/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9127/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9197/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8765/CT-TTHT năm 2019 về thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8765/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
