Tóm tắt Công văn 801/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 801/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất, điều kiện áp dụng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, cũng như trình tự thủ tục hành chính thuế liên quan.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và thời điểm tính tiền thuê đất
- Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất được xác định kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế không trùng với thời điểm ghi trên quyết định thì thực hiện theo các quy định pháp luật về đất đai tương ứng với từng thời kỳ phát sinh.
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được thuê, bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm xác định đơn giá.
- Đối với các dự án thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản không được áp dụng tự động mà chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành đầy đủ thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền thuê đất chính thức.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp dự án bắt buộc phải có giấy phép xây dựng).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu với thực tế triển khai dự án để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Xử lý chuyển tiếp và trách nhiệm của người sử dụng đất
- Đối với các dự án đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có sự thay đổi về chủ đầu tư hoặc thay đổi chính sách pháp luật, việc áp dụng ưu đãi phải tuân thủ nguyên tắc bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, không hồi tố gây bất lợi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người thuê đất có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và thực hiện nghiêm túc các cam kết tại dự án đầu tư. Trường hợp cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra phát hiện người sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không triển khai dự án đúng tiến độ cam kết, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất sẽ bị thu hồi và người nộp thuế sẽ bị truy thu tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 801/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 49201/CT-QLĐ ngày 09/12/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của thời gian tiếp theo, theo quy định tại Nghị định này”.
- Tại điểm 1 Công văn số 11406 TC/TCT ngày 06/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu tiền thuê đất trong khi chưa có văn bản quy định thi hành Luật Đất đai năm 2003 hướng dẫn:
“Trường hợp các hợp đồng thuê đất nhà nước đã ký trước ngày 1/7/2004 và doanh nghiệp đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả trước cho một số năm (kể cả được miễn tiền thuê đất do được ưu đãi đầu tư) trước ngày 01/07/2004 thì vẫn tiếp tục thực hiện như hiện hành (không chuyển đổi hình thức trả tiền thuê đất cho đến hết thời gian đã trả tiền thuê đất”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH Ngọc Khánh được Nhà nước cho thuê đất để sử dụng làm cơ sở giao dịch, cửa hàng và xưởng sản xuất hàng cơ khí nhẹ theo Quyết định số 4822/QĐ-UB ngày 12/11/1999. Công ty đã được Sở Địa chính - Nhà đất Hà Nội ký hợp đồng thuê đất số 44-99/ĐCNĐ-HĐTĐTN; theo đó hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm.
Công ty TNHH Ngọc Khánh đã thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm từ năm 1996 đến năm 2003. Ngày 19/12/2003, Công ty có Công văn số 88/NK-CV gửi Chi cục Thuế huyện Gia Lâm đề nghị được nộp trước tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại. Ngày 29/12/2003, Công ty đã nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại (từ năm 2003 đến hết thời hạn thuê đất ngày 01/01/2016 theo Hợp đồng thuê đất đã ký) vào ngân sách Nhà nước theo Giấy nộp tiền vào NSNN số 008195. Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội: Từ ngày 01/01/2003 đến hết thời hạn thuê đất theo hợp đồng đã ký (ngày 01/01/2016) Công ty TNHH Ngọc Khánh không thuộc diện phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 691/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 799/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1334/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2223/TCT-CS năm 2014 về thời điểm tính thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3104/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Công văn 11406/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu tiền thuê đất trong khi chưa có văn bản quy định thi hành Luật Đất đai năm 2003
- 4Công văn 691/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 799/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1334/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2223/TCT-CS năm 2014 về thời điểm tính thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3104/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 801/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 801/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
