Tổng quan về Công văn 691/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 691/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
1. Nguyên tắc xác định và tính tiền thuê đất
- Căn cứ tính tiền thuê đất: Việc tính tiền thuê đất được thực hiện dựa trên các yếu tố pháp lý bao gồm diện tích đất cho thuê thực tế, thời hạn cho thuê đất, đơn giá thuê đất và hình thức thuê đất (thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
- Xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất đấu giá.
- Thời điểm tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất, quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất
- Đối tượng và điều kiện ưu đãi: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc các đối tượng chính sách khác theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị: Người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất phải chủ động lập hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được thuê đất và tính trên thời gian thuê đất thực tế được ưu đãi. Trường hợp người thuê đất không thực hiện đúng các điều kiện cam kết thì sẽ bị truy thu theo quy định.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện luân chuyển hồ sơ địa chính, cung cấp đầy đủ thông tin về thửa đất, diện tích, mục đích sử dụng và thời hạn thuê đất sang cơ quan Thuế để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường, tiến hành xác định đơn giá, tính toán số tiền thuê đất phải nộp hoặc số tiền được miễn giảm, sau đó ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất.
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Thực hiện nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế. Mọi hành vi chậm nộp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 691/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Viện Cơ khí năng lượng và Mỏ- Vinacomin
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 541/VCNM-KH-ĐT ngày 31/10/2012 của Viện Cơ khí năng lượng và Mỏ- Vinacomin về việc miễn tiền thuê đất đối với đơn vị khoa học công nghệ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đã quy định:
"Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
…4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp".
Căn cứ quy định trên và hồ sơ kèm theo thì Viện Cơ khí năng lượng và Mỏ Vinacomin chưa được nhà nước cho thuê đất nên không thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất trụ sở làm việc của đơn vị.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan chức năng tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện đầy đủ các thủ tục thuê đất của nhà nước, trên có sở đó, cơ quan Thuế sẽ giải quyết theo đúng thẩm quyền. /.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3795/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 300/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 322/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5036/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 946/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2792/TCT-PCCS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3890/TCT-PCCS về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 801/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn 3795/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 300/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 322/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5036/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 946/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2792/TCT-PCCS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3890/TCT-PCCS về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 801/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 691/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 691/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
