Công văn 300/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và việc áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản
- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế các cấp thực hiện nhiệm vụ xác định, thông báo và đôn đốc thu nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
- Các dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, thời hạn thuê đất và hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê).
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá. Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng làm thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc hệ số sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản để cơ quan thuế kiểm tra, giám sát và ban hành quyết định miễn thuế.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản được áp dụng căn cứ vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp người thuê đất chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Xử lý chuyển tiếp và giải quyết vướng mắc tài chính đất đai
- Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, việc xác định tiền thuê đất được thực hiện theo các quy định chuyển tiếp nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của dự án.
- Quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cơ quan Thuế trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất, đảm bảo tính kịp thời và chính xác.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 300/TCT-CS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất cho các Cục Thuế địa phương, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong thủ tục hành chính về đất đai. Văn bản này đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy tiến độ giải ngân và triển khai các dự án đầu tư có sử dụng đất trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 300/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 262/CT-QLTTĐ ngày 20/03/2012 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm c, khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
"1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
c) Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê theo mục đích đã được xác định;
...đ) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật này trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật này".
- Tại điểm c, khoản 2, Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định:
"2. Giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất được giải quyết theo quy định sau:
...c) Trường hợp đất bị thu hồi được Nhà nước giao cho người khác hoặc cho người khác thuê thì người được giao đất, thuê đất có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiêp được nhà nước cho thuê đất và đã nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo Thông tư số 35/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước, nay chuyển nhượng tài sản cho doanh nghiệp khác, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng được Nhà nước cho thuê đất để tiếp tục thực hiện dự án cho thời gian còn lại thì nghĩa vụ tài chính được xác định cụ thể như sau:
- Người nhận chuyển nhượng sẽ được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định và không phải trả tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại tương ứng với diện tích đất nhận chuyển nhượng. Hết thời gian thuê đất còn lại, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất; Tiền thuê đất phải nộp được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm người sử dụng đất tiếp tục thuê đất. Việc điều chỉnh Hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuê chỉ là thủ tục hành chính về quản lý đất đai.
- Đối với trường hợp đất bị thu hồi theo quy định tại các khoản 2,3,5,8,9,11,12 Điều 38 Luật Đất đai thì việc xử lý tiền thuê đất đã nộp trước và tài sản đầu tư trên đất áp dụng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4227/TCT-CS giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3493/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3795/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 322/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 691/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3890/TCT-PCCS về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Công văn 4227/TCT-CS giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3493/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3795/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 322/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 691/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3890/TCT-PCCS về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 300/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 300/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
