Tổng quan về Công văn 3493/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 3493/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thu tiền thuê đất, xác định đơn giá thuê đất, và việc áp dụng các quy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư trên cả nước. Đây là cơ sở pháp lý giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế đất đai giữa các địa phương, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thu tiền thuê đất
- Xác định đơn giá và phương thức thu tiền thuê đất: Hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Đơn giá thuê đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng đất được giao, bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể theo quy định pháp luật tại thời điểm có quyết định cho thuê đất.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Quy định rõ điều kiện để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất). Dự án phải đảm bảo tiến độ và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc triển khai xây dựng thực tế theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
- Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Làm rõ việc áp dụng các mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư và các Nghị định liên quan của Chính phủ.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án thay đổi hình thức sử dụng đất: Hướng dẫn phương án tài chính đất đai khi doanh nghiệp chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất, hoặc thay đổi từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần, đảm bảo không thất thoát ngân sách nhà nước và không gây ách tắc cho doanh nghiệp.
Quy trình phối hợp thực hiện giữa các cơ quan chức năng
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển sang. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin địa chính, tính toán số tiền thuê đất phải nộp hoặc số tiền được miễn, giảm và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất đúng thời hạn quy định.
- Sự phối hợp liên ngành: Trong trường hợp hồ sơ địa chính hoặc thông tin về dự án chưa rõ ràng, cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để làm rõ trước khi ra thông báo thuế, tránh việc ban hành quyết định sai lệch gây khiếu nại.
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời hạn. Mọi hành vi chậm nộp hoặc gian lận hồ sơ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3493/TCT-CS đóng vai trò tháo gỡ các nút thắt pháp lý trong quản lý thuế đất đai, giúp các cơ quan thuế địa phương có hướng dẫn đồng bộ để xử lý hồ sơ nhanh chóng. Việc làm rõ các quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất góp phần cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn đầu triển khai dự án, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3493/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời Công văn số 1058/CT-QLCKTTĐ ngày 10/07/2012 của Cục thuế tỉnh Long An về chính sách miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thời điểm miễn tiền thuê đất do khuyến khích đầu tư
- Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước”.
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất tư:
+ Tại điểm 19, mục V, phần A, Phụ lục I Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP quy định:
“19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
+ Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 quy định:
“2. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư.
3. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện ưu đãi đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư về việc nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.”
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 5 Điều 13 quy định:
“5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại”.
+ Tại điểm b, khoản 4 Điều 14 quy định:
“4. Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư”.
Tại điểm c, khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện”.
Căn cứ hồ sơ gửi kèm:
Công ty Cổ phần Khai thác và Quản lý khu công nghiệp Đặng Huỳnh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư khu công nghiệp Tân Kim theo Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 31/05/2010 của UBND tỉnh Long An. Công ty được Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 50221000204 (Công ty được miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động).
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ gửi kèm thì:
Trường hợp Công ty cổ phần Khai thác và Quản lý khu công nghiệp Đặng Huỳnh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư khu công nghiệp Tân Kim thì Công ty thuộc diện được miễn tiền thuê đất 7 năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoạt thành đưa dự án vào hoạt động theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ; đến ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, Công ty vẫn đang trong thời gian được miễn tiền thuê đất nhưng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP cao hơn mức ưu đãi tiền thuê đất được thì Công ty cổ phần Khai thác và Quản lý khu công nghiệp Đặng Huỳnh được xem xét miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và điểm c, khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty Cổ phần Khai thác và Quản lý khu công nghiệp Đặng Huỳnh không đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì Công ty không được xem xét miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.
Đề nghị Cục thuế thông báo bằng văn bản cho Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An để điều chỉnh lại Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên. Trên cơ sở Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, cơ quan thuế sẽ xem xét áp dụng mức miễn, giảm cho phù hợp. Quy định về hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Về thời gian miễn tiền thuê đất trên Quyết định miễn tiền thuê đất
- Tại điểm a, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“a) Khai thuế theo năm áp dụng đối với:
.. .Tiền thuê đất, thuê mặt nước”.
- Tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên quy định:
“Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này để xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm”.
- Tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm..”
Căn cứ các quy định trên, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn tiền thuê đất để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo năm. Tuy nhiên, do đơn giá thuê đất được ổn định 05 năm nên trong thời gian ổn định (5 năm) nếu không phát sinh các yếu tố làm tăng, giảm số tiền thuê đất được miễn, giảm thì để giảm thủ tục hành chính, cơ quan thuế có thể ban hành 1 Quyết định cho thời gian 5 năm, đồng thời vẫn phải thực hiện theo dõi, quản lý các trường hợp này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3439/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3586/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4227/TCT-CS giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3795/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3971/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 300/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 322/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3439/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3586/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4227/TCT-CS giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3795/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3971/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 300/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 322/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3493/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3493/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
