Giới thiệu chung về Công văn 1334/TCT-CS năm 2014
Công văn 1334/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất, phương pháp tính tiền thuê đất và việc xử lý chuyển tiếp nghĩa vụ tài chính khi có sự thay đổi về hình thức sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 1334/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và áp dụng giá đất
- Đơn giá thuê đất phải được xác định sát với mục đích sử dụng đất thực tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất trên thực tế và thông tin trên giấy tờ pháp lý cũ, cơ quan thuế phải phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định lại trước khi tính tiền thuê đất.
- Giá đất để tính tiền thuê đất được áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định cho thuê đất có hiệu lực, kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) được công bố định kỳ hàng năm.
- Đối với các dự án thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong một chu kỳ (thường là 5 năm). Khi hết chu kỳ ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
2. Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển từ giao đất sang thuê đất
- Khi người sử dụng đất chuyển từ hình thức giao đất (có thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất) sang hình thức thuê đất, đơn giá thuê đất sẽ được tính theo giá đất tại thời điểm có quyết định chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các khoản tiền sử dụng đất hoặc chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất đã nộp trước đó (nếu có và có đầy đủ chứng từ hợp lệ) sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp trong thời hạn thuê đất còn lại của dự án.
3. Quy trình phối hợp và thẩm quyền của cơ quan thuế
- Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định đơn giá thuê đất cụ thể đối với từng trường hợp được nhà nước cho thuê đất.
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có nghĩa vụ ban hành thông báo nộp tiền thuê đất chính xác, kịp thời gửi đến người nộp thuế, đồng thời đôn đốc, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước của các tổ chức, cá nhân.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Cục Thuế địa phương phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết, tránh gây chậm trễ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng đối với các đối tượng thuộc diện ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Người thuê đất muốn được hưởng ưu đãi miễn, giảm phải chủ động lập hồ sơ đề nghị gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tiền thuê đất chỉ được miễn, giảm kể từ thời điểm cơ quan thuế có quyết định phê duyệt chính thức.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1334/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật về đất đai giữa các cơ quan thuế địa phương. Việc hướng dẫn chi tiết các bước xác định đơn giá và khấu trừ nghĩa vụ tài chính giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý, đồng thời tạo môi trường đầu tư minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1334/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Trả lời Công văn số 2449/CT-QLCKTTĐ ngày 22/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm c, khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
"Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
c) Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê theo mục đích đã được xác định".
- Tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:
"b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nghị định này và được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp"
- Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"3. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được vào tiền thuê đất phải nộp; trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo".
- Tại điểm 3.1, mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"3.1- Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và thực hiện trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi) thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chi trả (có đủ chứng từ hợp lệ và theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời hạn thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất (không tính cho thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo)".
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo:
- Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Xuân Đạt nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ dân mà không theo phương án của cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. Công ty đã được UBND tỉnh Ninh Bình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà máy gạch theo Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 28/03/2008; hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Công ty tư nhân xây dựng Xuân Đạt chuyển nhượng dự án cho công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Yên Từ theo Hợp đồng chuyển nhượng dự án số 1124/HĐMBTSGLVĐ ngày 24/11/2010 thì công ty tư nhân xây dựng Xuân Đạt chỉ được bán tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai năm 2003, Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Yên Từ (công ty nhận chuyển nhượng) không được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ; điểm 3.1, mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư & phát triển nhà Hà Nội số 27 thực hiện bồi thường, hỗ trợ đất không theo phương án phê duyệt của cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Công ty đã thực hiện góp vốn tài sản gắn liền với đất cho Công ty TNHH Bình Phú Nho Quan theo Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất ký ngày 13/04/2011. Công ty TNHH Bình Phú Nho Quan được Sở Tài nguyên & Môi trường ký Hợp đồng thuê đất số 18/HĐ-TĐ ngày 06/06/2011. Công ty TNHH Bình Phú Nho Quan không trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đất (không có đủ chứng từ để được khấu trừ vào tiền thuê đất) thì công ty Bình Phú Nho Quan không được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm 3.1, mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 801/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2223/TCT-CS năm 2014 về thời điểm tính thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3104/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3238/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 801/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2223/TCT-CS năm 2014 về thời điểm tính thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3104/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3238/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1334/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1334/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
