Giới thiệu chung về Công văn 738/TCT-KK
Công văn 738/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chấn chỉnh, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường các biện pháp phòng chống gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 738/TCT-KK
1. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết và xử lý dứt điểm hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương phải chủ động rà soát, phân loại và xử lý kịp thời các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế. Việc giải quyết phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách và đúng thời hạn quy định của pháp luật, tránh tình trạng kéo dài thời gian giải quyết gây ảnh hưởng đến dòng vốn của doanh nghiệp.
2. Phân loại hồ sơ hoàn thuế dựa trên quản lý rủi ro
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế nhanh chóng cho các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có dấu hiệu rủi ro cao. Công tác kiểm tra sẽ được thực hiện sau theo kế hoạch.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, hóa đơn hoặc thuộc các đối tượng bắt buộc phải kiểm tra trước theo quy định của Luật Quản lý thuế. Việc kiểm tra phải tập trung vào các nội dung trọng tâm, tránh kéo dài thời gian không cần thiết.
3. Tăng cường xác minh và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn
- Đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu nghi vấn về nguồn gốc hàng hóa, hóa đơn đầu vào (đặc biệt là các doanh nghiệp trung gian, doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp), cơ quan thuế phải thực hiện xác minh làm rõ.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an và các cơ quan chức năng liên quan để điều tra, xử lý nghiêm các hành vi thành lập doanh nghiệp "ma" nhằm mục đích mua bán hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp chưa đủ căn cứ hoàn thuế do đang chờ kết quả xác minh, cơ quan thuế phải thông báo rõ ràng, cụ thể lý do cho người nộp thuế biết.
4. Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý. Cần tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công chức trong quá trình thực thi công vụ, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
5. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
Cơ quan thuế cần xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế trước nhằm kịp thời phát hiện các sai phạm, truy thu số tiền hoàn thuế sai quy định và xử phạt nghiêm theo quy định của pháp luật hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 738/TCT-KK đóng vai trò như một cẩm nang hành động giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương thức triển khai công tác hoàn thuế GTGT. Một mặt, văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính được tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế nhanh chóng để phục vụ sản xuất kinh doanh. Mặt khác, văn bản thiết lập hàng rào kỹ thuật và pháp lý vững chắc để ngăn chặn, đẩy lùi các hành vi gian lận, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước một cách hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 738/TCT-KK | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 18913/CT-TTr1 ngày 25/7/2012 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về hoàn thuế GTGT cho dự án sử dụng nguồn vốn ODA của Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1,2 Mục II Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính và điểm 3.4 Mục II, điểm 4.2, 4.3 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ điểm 1, điểm 6 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ điểm 3.1 Mục II Phần B, điểm 3 Mục 1 phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì:
- Trường hợp nhà thầu chính đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA thì nhà thầu chính phải gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA cho Cục Thuế quản lý để Cục Thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA theo hướng dẫn tại điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/7/2007 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8 vừa là nhà thầu chính tham gia thực hiện các dự án có sử dụng nguồn vốn ODA vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện đã kê khai và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế (kỳ từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2010 và kỳ từ tháng 01/2011 đến tháng 3/2011) theo trường hợp lũy kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, bao gồm cả thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án sử dụng vốn ODA và dự án khác thì trường hợp này doanh nghiệp không phải kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án sử dụng vốn ODA được hoàn thuế. Doanh nghiệp phải lập hồ sơ hoàn thuế theo quy định đối với trường hợp trong 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết và xuất trình các hóa đơn GTGT đầu ra, hợp đồng, văn bản của cơ quan thẩm quyền về điều kiện doanh thu các dự án này đủ điều kiện không phải tính thuế GTGT đầu ra, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ngân sách Nhà nước không bố trí vốn cho chủ dự án để thanh toán thuế GTGT cho nhà thầu chính (như trường hợp doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế theo trường hợp 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết mà trong kỳ có xuất khẩu hàng hóa được áp dụng thuế suất 0%) theo hướng dẫn tại điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/7/2007 của Bộ Tài chính và khoản 1 (b) Điều 43 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 587/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4490 TCT/NV1 về việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 763/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 541TCT/ĐTNN về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1329/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Văn phòng CIDA do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2288/TCT-PCCS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 126/TCT-DNNN hoàn lại thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2423/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2615/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2620/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2630/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1109/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng cho Lãnh sự quán Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4702/TCT-PCCS về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4719/TCT-ĐTNN về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 67TCT/ĐTNN về hoàn thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1387/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 587/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4490 TCT/NV1 về việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 763/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 541TCT/ĐTNN về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1329/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Văn phòng CIDA do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2288/TCT-PCCS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 126/TCT-DNNN hoàn lại thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2423/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2615/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2620/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2630/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 1109/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng cho Lãnh sự quán Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 4702/TCT-PCCS về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 4719/TCT-ĐTNN về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 67TCT/ĐTNN về hoàn thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 23Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 24Công văn 1387/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 738/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 738/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
