Tóm tắt Công văn 1329/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Văn phòng CIDA
Công văn 1329/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Văn phòng Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (CIDA) tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến quyền lợi hoàn thuế của tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1329/TCT-CS bao gồm:
1. Xác định đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT
- Văn phòng CIDA tại Việt Nam được xác định là đối tượng được hưởng ưu đãi hoàn thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ mua tại thị trường nội địa Việt Nam nhằm phục vụ cho hoạt động văn phòng và các dự án ODA không hoàn lại.
- Điều kiện để được hoàn thuế bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, đồng thời các chương trình, dự án phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt theo đúng quy định.
2. Nguyên tắc áp dụng hoàn thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động viện trợ không hoàn lại của Văn phòng CIDA được hoàn trả toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) và hóa đơn mua hàng hợp lệ.
- Việc hoàn thuế phải tuân thủ các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế của Việt Nam và các cam kết, hiệp định song phương đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Canada.
3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện hoàn thuế
- Văn phòng CIDA có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ và các tài liệu chứng minh nguồn vốn viện trợ.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và tiến hành giải quyết hoàn thuế cho đơn vị theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
- Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế địa phương nơi Văn phòng CIDA đặt trụ sở chủ động phối hợp, hướng dẫn đơn vị thực hiện kê khai và hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế nhanh chóng, đúng quy trình.
- Văn phòng CIDA có trách nhiệm sử dụng số tiền thuế được hoàn đúng mục đích, phục vụ hiệu quả cho các dự án viện trợ nhân đạo và phát triển tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1329/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 15303/CT-THNVDT ngày 25/10/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT đối với Văn phòng hỗ trợ chương trình thuộc cơ quan phát triển Quốc tế Canada (CIDA), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.7.a, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
a - Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ.
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng).
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa”.
Điểm 3, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Nội dung hóa đơn phải có các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; Mã số thuế (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng…”.
Việc hoàn thuế GTGT của CIDA, Bộ Tài chính đã có công văn số 9026/BTC-TCT ngày 9/7/2007 hướng dẫn CIDA thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Hiệp định chung về hợp tác phát triển giữa Chính phủ Canada và Chính phủ Việt Nam.
Theo báo cáo của Cục thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 15303/CT-THNVDT nêu trên thì Cục thuế thành phố Hà Nội đã đề nghị Đại sứ quán Canada tại Việt Nam hướng dẫn cho CIDA thực hiện các thủ tục đăng ký mã số thuế, kê khai và hoàn thuế GTGT (công văn số 11739/CT-THNVDT ngày 23/8/2007), tuy nhiên cho đến nay CIDA vẫn chưa làm thủ tục đăng ký mã số thuế theo quy định. Ngày 23/10/2007, Cục thuế thành phố Hà Nội nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của Đại sứ quán Canada đối với những hóa đơn phát sinh từ năm 2003 đến tháng 8 năm 2007 chưa có mã số thuế của CIDA.
Về trường hợp này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Trường hợp CIDA là cơ quan của Chính phủ Canada hoạt động tại Việt Nam, thuộc Đại sứ quán Canada. Vì vậy, Đại sứ quán Canada khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho CIDA thì Đại sứ quán Canada thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp Đại sứ quán Canada khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho CIDA, các hóa đơn GTGT trong hồ sơ hoàn thuế không ghi mã số thuế theo quy định thì sẽ không đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT. Đề nghị CIDA làm các thủ tục theo đúng quy định để được hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 587/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 738/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 763/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Công văn 587/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 738/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 763/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1329/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Văn phòng CIDA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1329/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
