Giới thiệu về Công văn 126/TCT-DNNN
Công văn 126/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc hoàn lại thuế tài nguyên nước. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và các cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế tài nguyên nước
Dựa trên thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế và nội dung chuyên môn về quản lý thuế tài nguyên, văn bản tập trung hướng dẫn các nguyên tắc và thủ tục pháp lý sau:
- Xác định đối tượng được hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước được xác định là nộp thừa tiền thuế hoặc thuộc diện được hoàn trả theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh: Quy định rõ ràng về các loại hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế cần chuẩn bị để làm căn cứ pháp lý cho việc hoàn thuế.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, thẩm định số liệu khai thác thực tế và ra quyết định hoàn trả tiền thuế tài nguyên nước cho doanh nghiệp.
- Xử lý chênh lệch và vướng mắc phát sinh: Đưa ra phương án giải quyết đối với các trường hợp có sự sai lệch giữa sản lượng nước khai thác thực tế được cấp phép và sản lượng tính thuế đã kê khai.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 126/TCT-DNNN đóng vai trò là công cụ hướng dẫn đồng bộ, giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương pháp áp dụng luật, tránh chồng chéo trong quản lý. Đối với người nộp thuế, văn bản giúp tháo gỡ rào cản thủ tục hành chính, đảm bảo quyền lợi tài chính hợp pháp thông qua việc hoàn trả kịp thời các khoản thuế nộp thừa vào ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 126/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2006 |
Kính gửi: Điện lực Đắk Lắk.
Trả lời công văn số 5422/CV/ĐLĐL.P5 ngày 19/11/2005 của Điện lực Đắk Lắk đề nghị hoàn lại thuế tài nguyên (TN) đã nộp. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 5 mục III Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai, đăng ký, nộp thuế TN quy định: “Thuế TN là khoản thu của NSNN được nộp vào Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi khai thác TN…”.
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp Nhà máy thủy điện Dray HLinh thuộc địa bàn tỉnh Đăk Lăk thì thuế TN nước được kê khai và nộp tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp quý I năm 2005 Điện lực Đắk Lắk đã kê khai nộp thuế TN sử dụng nước của Nhà máy thủy điện Dray HLinh cho tỉnh Đắk Nông thì không đặt vấn đề hoàn lại số thuế TN nước đã nộp tại tỉnh Đăk Nông. Điện lực tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ số thuế TN của Nhà máy thủy điện Dray HLinh và quyết toán thuế TN với Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
Tổng cục Thuế thông báo cho Điện lực Đắk Lắk biết để liên hệ với cơ quan thuế địa phương thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 738/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 763/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4745/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế Tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 662/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 738/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 763/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4745/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế Tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 126/TCT-DNNN hoàn lại thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 126/TCT-DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
