Công văn 1387/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 1387/TCT-KK
Văn bản hướng tới việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT trên toàn quốc. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế được hoàn thuế nhanh chóng, kịp thời bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc kiểm tra, giám sát và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định.
- Ngăn chặn kịp thời các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước thông qua việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và các thủ đoạn gian lận thương mại khác.
Quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm rõ rệt nhằm tối ưu hóa nguồn lực kiểm tra:
- Nhóm hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ thuế tốt, hồ sơ rõ ràng và không thuộc diện rủi ro cao. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế nhanh chóng trong thời hạn quy định, sau đó tiến hành thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch quản lý rủi ro.
- Nhóm kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các hồ sơ thuộc diện rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ hoặc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể. Cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Quy trình và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và tính nghiêm minh của pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương nghiêm túc thực hiện các bước sau:
- Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế qua hệ thống điện tử, đảm bảo tính minh bạch và ghi nhận thời gian tiếp nhận chính xác để làm căn cứ tính thời hạn giải quyết.
- Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế: tối đa 6 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và tối đa 40 ngày đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
- Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoặc cần giải trình, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cụ thể, rõ ràng cho người nộp thuế một lần, tránh việc yêu cầu bổ sung nhiều lần gây phiền hà cho doanh nghiệp.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành
Nhằm bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, công tác kiểm tra sau hoàn thuế và phối hợp xác minh được đẩy mạnh:
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế thuộc diện hoàn trước kiểm sau theo đúng tỷ lệ rủi ro quy định, tập trung vào các ngành nghề có rủi ro cao như xuất khẩu nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử.
- Chủ động phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán và tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào đối với các trường hợp có dấu hiệu gian lận xuất khẩu hoặc hoàn thuế khống.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự để truy cứu trách nhiệm theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho thủ trưởng các đơn vị thuế địa phương nhằm nâng cao hiệu quả thực thi:
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả giải quyết hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý, đảm bảo không để xảy ra tình trạng chậm trễ kéo dài không có lý do chính đáng.
- Nghiêm cấm cán bộ thuế tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định làm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra công vụ để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn hoặc chậm trễ trong quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1387/TCT-KK | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 33119/CT-KTT1 ngày 17/12/2012 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty Sumitomo Mitsui Construction, Co.LTD, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.2.2, Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Mục VI Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ điểm 6 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và khoản 6 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 2 công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thì: Trường hợp Công ty xây dựng Sumitomo Mitsui và Bộ Giao thông vận tải (đại diện là Ban quản lý dự án Thăng Long) ký bổ sung Phụ lục số 4 của Hợp đồng số 219/KH ngày 4/3/2005 để điều chỉnh giá trị hợp đồng tăng thêm thì Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị Công ty xây dựng Sumitomo Mitsui cung cấp hồ sơ xác định nguồn vốn để thực hiện phần khối lượng tăng thêm (vốn vay ODA không hoàn trả, vốn vay ODA ưu đãi, vốn vay tín dụng thương mại), nếu nguồn vốn đầu tư cho phần giá trị hợp đồng tăng thêm là nguồn vốn ODA vay ưu đãi và Ban quản lý dự án Thăng Long không được ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT cho phần giá trị tăng thêm thì Công ty xây dựng Sumitomo Mitsui thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT đối với phần giá trị tăng thêm của dự án theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 738/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1109/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng cho Lãnh sự quán Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1386/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1390/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 738/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1109/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng cho Lãnh sự quán Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1386/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1390/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1387/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1387/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
