Giới thiệu về Công văn 1390/TCT-KK
Công văn 1390/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời phòng chống gian lận, thất thoát ngân sách nhà nước. Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình, phân loại rủi ro và nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực thi công vụ.
1. Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế thực hiện nghiêm túc việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc nhóm rủi ro cao. Cơ quan thuế phải khẩn trương xử lý hoàn thuế trong thời hạn quy định để tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh chóng cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế lần đầu, doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn, hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ rệt. Quá trình kiểm tra phải được thực hiện chặt chẽ, tập trung vào tính xác thực của giao dịch mua bán và nguồn gốc hàng hóa.
2. Tăng cường công tác kiểm tra, xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa
Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, Công văn 1390/TCT-KK chỉ đạo các biện pháp nghiệp vụ cụ thể:
- Xác minh chuỗi mua bán: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn mua vào qua các khâu trung gian (từ F1, F2...) để xác định tính có thật của giao dịch hàng hóa và dòng tiền thanh toán tương ứng.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Hải quan và cơ quan Thuế địa phương khác để xác minh thông tin đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi vấn xuất khẩu khống hoặc mua bán hóa đơn lòng vòng.
- Xử lý kết quả xác minh: Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hình sự.
3. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết và chống chậm trễ hồ sơ hoàn thuế
Bên cạnh việc kiểm soát chặt chẽ để chống gian lận, Tổng cục Thuế cũng nhấn mạnh việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Đảm bảo thời hạn giải quyết: Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế vô căn cứ. Đối với các phần hồ sơ đã đủ điều kiện hoàn thuế thì phải thực hiện hoàn thuế ngay, phần chưa đủ điều kiện hoặc cần xác minh thêm sẽ tách riêng ra để xử lý sau.
- Công khai, minh bạch thông tin: Thông báo rõ ràng, kịp thời bằng văn bản cho doanh nghiệp về tiến độ giải quyết, lý do chậm trễ hoặc lý do từ chối hoàn thuế (nếu có) để doanh nghiệp chủ động phương án tài chính.
4. Nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp
Công văn quy định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan thuế địa phương trong công tác quản lý hoàn thuế:
- Chỉ đạo trực tiếp: Cục trưởng Cục Thuế phải trực tiếp chịu trách nhiệm toàn diện về công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý; thường xuyên giám sát, đôn đốc các chi cục thuế và phòng ban chuyên môn thực hiện đúng quy trình.
- Xử lý vi phạm nội bộ: Kiên quyết xử lý nghiêm các công chức thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp một cách cố ý hoặc thiếu trách nhiệm.
- Báo cáo vướng mắc kịp thời: Đối với các vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết, Cục Thuế các tỉnh, thành phố phải kịp thời tổng hợp và báo cáo Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, tháo gỡ nhanh chóng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1390/TCT-KK | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 8511/CT-TTHT ngày 6/11/2012 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1.2(c.3), điểm 1.3 Mục III Phần B, điểm 2 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và khoản 3 Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 2.2(h) Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và điểm 2.2(h) Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN); thì:
Trường hợp Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình đề nghị hoàn thuế GTGT kỳ từ tháng 11/2010 đến tháng 08/2012 trong trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra trong đó có số thuế GTGT đầu vào liên quan đến việc xây dựng văn phòng làm việc trên đất thuê của Ông Trần Tuấn Anh và Bà Phạm Kim Thư theo Hợp đồng ngày 18/10/2010 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung ngày 7/4/2011, ngày 08/2/2012 (sau thời điểm phát sinh các hóa đơn GTGT đầu vào phục vụ dự án đầu tư) lô đất trên được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Tân Phú xác nhận Ông Trần Tuấn Anh và Bà Phạm Kim Thư góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất với Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình thì Công ty không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định.
Trường hợp Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình xây dựng Văn phòng làm việc trên lô đất nêu trên, nếu Công ty đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại điểm 2.2(h) Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và điểm 2.2(h) Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính thì Công ty được trích khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 915/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 9826/TC-TCT về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án củng cố và cải cách giáo dục do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1386/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1387/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2068/TCT-DNL năm 2013 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 915/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 9826/TC-TCT về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án củng cố và cải cách giáo dục do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1386/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1387/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2068/TCT-DNL năm 2013 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1390/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1390/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
