Công văn 712/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng chịu thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện
Công văn 712/TCT-CS phân định rõ ràng nghĩa vụ nộp thuế môn bài của Văn phòng đại diện dựa trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
- Trường hợp Văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài: Nếu Văn phòng đại diện có thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu và thu nhập thì bắt buộc phải kê khai và nộp thuế môn bài theo mức quy định áp dụng đối với chi nhánh, cửa hàng, cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc.
- Trường hợp Văn phòng đại diện không phải nộp thuế môn bài: Nếu Văn phòng đại diện chỉ thực hiện các chức năng phi thương mại như giao dịch, liên lạc, xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp mẹ mà không trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phát sinh doanh thu và thu nhập tại văn phòng thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài.
- Căn cứ pháp lý áp dụng xác định nghĩa vụ thuế
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế môn bài hiệu lực tại thời điểm ban hành công văn, bao gồm:
- Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài đối với các hộ kinh doanh và tổ chức kinh tế.
- Thông tư số 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế môn bài tại Nghị định số 75/2002/NĐ-CP.
- Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC, quy định chi tiết về bậc thuế môn bài áp dụng cho các chi nhánh, cửa hàng, văn phòng đại diện và các cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc khác.
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương trong việc quản lý
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế môn bài được thống nhất và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát, kiểm tra thực tế hoạt động của từng Văn phòng đại diện trên địa bàn quản lý.
- Việc xác định Văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài hay không phải căn cứ vào hồ sơ đăng ký hoạt động, quy chế hoạt động và thực tế chứng minh Văn phòng đại diện đó có phát sinh hoạt động mua bán, cung ứng dịch vụ hay không.
- Tránh tình trạng đánh thuế rập khuôn đối với tất cả các Văn phòng đại diện mà không phân biệt rõ tính chất hoạt động phi thương mại và hoạt động thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 712/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời Công văn số 105/CT-TTHT ngày 19/01/2015 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về giải đáp về thuế môn bài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản quy định:
"Miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. "
- Tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ, quy định ngành cấp 3, mã 032: Nuôi trồng thủy sản, trong đó tại phân ngành cấp 4, mã 0323 quy định: "sản xuất giống thủy sản "
Căn cứ quy định trên thì ngành sản xuất giống tôm biển thuộc phân ngành nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTG ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện ngành nghề kinh doanh nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống tôm biển thì thuộc đối tượng miễn thuế môn bài theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 950/TCT-KK về vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2070/TCT-CS về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2563/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5633/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4099/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3496/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 950/TCT-KK về vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2070/TCT-CS về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 5Công văn 2563/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5633/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4099/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3496/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 712/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
