Tổng quan về Công văn 5633/TCT-CS năm 2015
Công văn 5633/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế môn bài đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp trên cả nước.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế môn bài tại thời điểm ban hành, Tổng cục Thuế đã đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại đối tượng phải nộp thuế môn bài như sau:
- Trường hợp miễn nộp thuế môn bài: Các văn phòng đại diện của doanh nghiệp nếu chỉ thực hiện chức năng giao dịch, liên lạc, xúc tiến thương mại, không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nào và không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài.
- Trường hợp phải nộp thuế môn bài: Nếu văn phòng đại diện có thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc có phát sinh các hoạt động kinh tế trực tiếp mang lại doanh thu, đơn vị đó bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế môn bài theo quy định.
- Mức thuế môn bài áp dụng: Đối với các đơn vị phụ thuộc (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) thuộc diện phải nộp thuế môn bài, mức thuế môn bài được áp dụng cố định là 1.000.000 đồng/năm (tương ứng với bậc 4 theo biểu thuế môn bài quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế công bằng và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan quản lý thuế thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát, kiểm tra thực tế tình hình hoạt động của các văn phòng đại diện trên địa bàn quản lý nhằm xác định chính xác đơn vị có phát sinh hoạt động kinh doanh hay không.
- Xử lý hành vi vi phạm: Trường hợp phát hiện văn phòng đại diện có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không tự giác kê khai nộp thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành truy thu thuế môn bài và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai trung thực, chính xác về tính chất hoạt động của các đơn vị phụ thuộc và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin đã cung cấp cho cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5633/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Đối với các trường hợp đăng ký thuế từ ngày 31/12/2015 trở về trước hoặc đã được cơ quan thuế xác định mức thuế môn bài phải nộp năm 2015 theo hướng dẫn tại công văn số 2563/BTC-TCT ngày 14/2/2015 của Bộ Tài chính thì tiếp tục thu, nộp theo mức đã xác định.
- Đối với các trường hợp đăng ký thuế từ ngày 01/01/2016 trở đi thì nộp thuế theo mức tương đương với các trường hợp đang hoạt động đã thu thuế môn bài có cùng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp này, cơ quan thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và các tiêu chí như: ngành nghề kinh doanh; số vốn ghi trên giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính (từ ngày 01/7/2015 là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ) để xác định mức thuế môn bài phù hợp.
- Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được miễn hoặc không phải nộp thuế môn bài theo quy định của Pháp luật thì tiếp tục thực hiện theo quy định đó.
Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế thực hiện xác định và thực hiện thu thuế môn bài theo hướng dẫn trên. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3403/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc chính sách thuế Môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4747/TCT-CS năm 2015 về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và thuế môn bài đối với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5Công văn 4099/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 27/TCT-KK năm 2017 hướng dẫn hạch toán lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3403/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc chính sách thuế Môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Công văn 2563/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4747/TCT-CS năm 2015 về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và thuế môn bài đối với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 9Công văn 4099/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 27/TCT-KK năm 2017 hướng dẫn hạch toán lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5633/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5633/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
