Tóm tắt Công văn 2563/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện
Công văn 2563/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ nộp thuế môn bài của các văn phòng đại diện. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định trong văn bản này.
1. Quy định về việc miễn thuế môn bài đối với văn phòng đại diện không hoạt động kinh doanh
Điểm mấu chốt của Công văn 2563/BTC-TCT là việc xác định nghĩa vụ thuế môn bài dựa trên tính chất hoạt động thực tế của văn phòng đại diện, cụ thể như sau:
- Trường hợp không phải nộp thuế môn bài: Các văn phòng đại diện của doanh nghiệp nếu chỉ thực hiện chức năng giao dịch, liên lạc, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường mà không trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài.
- Cơ sở xác định: Việc miễn thuế môn bài được căn cứ vào chức năng hoạt động thực tế được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện và kết quả kiểm tra thực tế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Trường hợp văn phòng đại diện phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế môn bài
Công văn cũng làm rõ ranh giới giữa văn phòng đại diện thuần túy và văn phòng đại diện có phát sinh hoạt động kinh tế:
- Trường hợp phải nộp thuế môn bài: Nếu văn phòng đại diện có thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ hoặc trực tiếp tham gia vào các giao dịch phát sinh doanh thu, thu nhập cho doanh nghiệp thì bắt buộc phải kê khai và nộp thuế môn bài theo quy định pháp luật.
- Mức thuế áp dụng: Mức thuế môn bài đối với văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh được áp dụng theo biểu thuế môn bài dành cho các chi nhánh, cửa hàng, địa điểm kinh doanh hạch toán phụ thuộc theo quy định hành chính hiện hành tại thời điểm áp dụng.
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thực thi, Bộ Tài chính đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn các Chi cục Thuế rà soát, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động của các văn phòng đại diện trên địa bàn. Việc thu thuế môn bài phải đảm bảo đúng đối tượng, tránh việc lạm thu đối với các đơn vị không hoạt động kinh doanh hoặc bỏ sót các đơn vị có phát sinh doanh thu thực tế.
- Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai trung thực về tính chất hoạt động của văn phòng đại diện. Trong trường hợp văn phòng đại diện có sự thay đổi về chức năng hoạt động (từ không kinh doanh chuyển sang có hoạt động kinh doanh), doanh nghiệp phải chủ động thực hiện thủ tục khai trình và nộp thuế môn bài theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2563/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Hiện nay, Bộ Tài chính đang nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách về thuế môn bài theo hướng đưa vào nội dung quy định tại Luật phí, lệ phí. Trong thời gian chưa có văn bản chính thức, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu thuế môn bài như sau:
- Đối với các trường hợp đã thực hiện đăng ký thuế từ 31/12/2014 trở về trước, hoặc đã được cơ quan thuế xác định mức thuế môn bài phải nộp để lập sổ bộ thuế môn bài năm 2015 theo hướng dẫn tại công văn số 5095/TCT-CS ngày 17/11/2014 của Tổng cục Thuế thì tiếp tục thu, nộp theo mức đã xác định.
- Đối với các trường hợp đăng ký thuế từ ngày 01/01/2015 trở đi hoặc chưa được cơ quan thuế xác định mức thuế môn bài phải nộp năm 2015 thì nộp thuế theo mức tương đương với các trường hợp đang hoạt động đã thu thuế môn bài, có cùng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp này, cơ quan thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và các tiêu chí như: ngành nghề kinh doanh; số vốn ghi trên giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 để xác định mức thuế môn bài phù hợp.
Bộ Tài chính đề nghị các Cục Thuế thực hiện xác định và thực hiện thu thuế môn bài theo hướng dẫn trên, nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2070/TCT-CS về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2703/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2706/TCT-CS năm 2015 về trình tự, thủ tục miễn thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2070/TCT-CS về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2703/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5095/TCT-CS năm 2014 về thu thuế môn bài năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2706/TCT-CS năm 2015 về trình tự, thủ tục miễn thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2563/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2563/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
