Giới thiệu về Công văn 2070/TCT-CS về chính sách thuế môn bài
Công văn 2070/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về lệ phí môn bài (trước đây thường gọi là thuế môn bài) đối với các đơn vị phụ thuộc, đặc biệt là văn phòng đại diện và chi nhánh của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và tạo sự đồng nhất trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương.
Quy định về đối tượng chịu lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện
Căn cứ vào các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Công văn 2070/TCT-CS đưa ra hướng dẫn chi tiết để phân loại văn phòng đại diện thuộc diện chịu thuế hoặc không thuộc diện chịu lệ phí môn bài:
- Trường hợp không phải nộp lệ phí môn bài: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nếu chỉ thực hiện các chức năng giao dịch, liên lạc, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường mà không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nào và không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
- Trường hợp phải nộp lệ phí môn bài: Nếu văn phòng đại diện có thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc thay mặt doanh nghiệp thực hiện các giao dịch phát sinh doanh thu, thu nhập thì bắt buộc phải kê khai và nộp lệ phí môn bài theo mức quy định đối với đơn vị phụ thuộc.
Mức nộp lệ phí môn bài đối với các đơn vị phụ thuộc
Công văn cũng nhắc lại và thống nhất mức thu lệ phí môn bài áp dụng cho các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Mức thu lệ phí môn bài đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh là 1.000.000 đồng/năm.
- Việc xác định mức nộp này được căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Hướng dẫn về thủ tục khai và nộp lệ phí môn bài
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình khai và nộp lệ phí môn bài như sau:
- Khai lệ phí môn bài: Các đơn vị phụ thuộc có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện khai lệ phí môn bài một lần khi mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.
- Trường hợp mới thành lập nhưng chưa hoạt động: Nếu đơn vị phụ thuộc mới thành lập nhưng chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đó.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 2070/TCT-CS
Công văn 2070/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành đối với các văn phòng đại diện thuần túy không có chức năng kinh doanh. Đồng thời, văn bản này giúp hạn chế các tranh chấp không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan thuế, đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2070/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Cục thuế thành phố Hà Nội có Công văn số 5421/CT-HTr ngày 04/4/2012 về chính sách thuế môn bài đối với Hiệp hội các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, khoản 1, mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ quy định:
“1- Các tổ chức kinh doanh nộp thuế Môn bài theo 4 mức bao gồm:
a – Thuế Môn bài nộp theo mức thống nhất 3.000.000 đồng một năm đối với các cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập gồm: Các doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có kinh doanh tại Việt Nam, các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác”.
- Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định:
“Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật”.
- Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/06/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí quy định:
“Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
… 4. Phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, câu lạc bộ, không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này;”.
Căn cứ quy định trên thì:
- Trường hợp Hiệp hội các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp được thành lập theo Quyết định số 91/2003/QĐ-BNV ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoạt động không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải nộp thuế môn bài. Trường hợp hiệp hội có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nộp thuế môn bài theo quy định tại điểm a, khoản 1, mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp Hiệp hội không có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng có thu phí do các hội viên của Hiệp hội tự nguyện đóng góp để sử dụng cho sinh hoạt chung của Hiệp hội thì không thuộc đối tượng phải lập hóa đơn và biên lai thu phí, lệ phí mà sử dụng chứng từ kế toán theo quy định của chế độ kế toán áp dụng đối với tổ chức sự nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 822/TCT-CS về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 950/TCT-KK về vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2703/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1263/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế môn bài đối với người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2563/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 91/2003/QĐ-BNV về việc chuyển Câu lạc bộ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành Hiệp hội các Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Công văn 822/TCT-CS về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 950/TCT-KK về vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2703/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1263/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế môn bài đối với người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2563/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2070/TCT-CS về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2070/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
