Giới thiệu về Công văn 588/TCT-TNCN
Công văn 588/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ đầu tư vốn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện việc hoàn trả phần thuế nộp thừa, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân có hoạt động đầu tư vốn.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 588/TCT-TNCN bao gồm:
- Đối tượng được áp dụng hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn (như nhận cổ tức, lợi nhuận từ việc góp vốn thành lập doanh nghiệp, lãi tiền cho vay, trừ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng) đã bị khấu trừ thuế TNCN tại nguồn nhưng thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân, đồng thời hỗ trợ cá nhân trong việc cung cấp chứng từ để làm thủ tục hoàn thuế.
- Điều kiện để được giải quyết hoàn thuế TNCN từ đầu tư vốn
- Cá nhân phải có số thuế TNCN đã nộp hoặc đã bị khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.
- Cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh số thuế đã nộp thừa theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN từ đầu tư vốn
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định hiện hành về quản lý thuế).
- Bản chụp các chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cấp (ghi rõ số thuế đã khấu trừ từ hoạt động đầu tư vốn); cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các bản chụp này.
- Bản chụp hợp đồng góp vốn, quyết định chia cổ tức, hoặc các tài liệu chứng minh nguồn gốc thu nhập từ đầu tư vốn và số thuế đã nộp.
- Thư ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp cá nhân không trực tiếp đi làm thủ tục hoàn thuế mà ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện.
- Quy trình và thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Nơi nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú tùy theo từng trường hợp cụ thể được hướng dẫn.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Thời hạn giải quyết hoàn thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phân loại hồ sơ: Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế kê khai đúng, đủ hồ sơ; thực hiện đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế để giải quyết hoàn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng và đúng chế độ.
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế kịp thời, chính xác cho cá nhân; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin, số liệu đã cung cấp cho người nộp thuế để làm thủ tục hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 588/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Cần Thơ.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 350/CT-TNCN ngày 30/11/2012 của Cục Thuế Thành phố Cần Thơ về việc hướng dẫn thủ tục hoàn thuế từ đầu tư vốn. Vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế TNCN quy định:
“2. Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
- Tại Khoản 1 Điều 58 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có quy định.
“1. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
b) Chứng từ nộp thuế;
c) Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ, khai thuế và nộp thuế vào Ngân sách nhà nước đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn của các cá nhân đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân thì các cá nhân này thuộc đối tượng được hoàn thuế thu nhập cá nhân.
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hoàn thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn. Sau khi nhận được số tiền thuế được hoàn, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm hoàn trả lại đầy đủ, chính xác số tiền thuế đã khấu trừ cho từng cá nhân.
Hồ sơ hoàn thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Tổ chức trả thu nhập phải khai, nộp cho cơ quan thuế hồ sơ khai quyết toán bổ sung, điều chỉnh cho hồ sơ khai quyết toán đối với thu nhập từ đầu tư vốn do kê khai bị sai sót (lập lại Tờ khai 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và Phụ lục theo mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính).
Cơ quan thuế chỉ giải quyết hoàn trong trường hợp số thuế TNCN từ đầu tư vốn đã nộp vào Ngân sách nhà nước lớn hơn số thuế TNCN từ đầu tư vốn đã kê khai khấu trừ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Cần Thơ biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2427/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 817/TCT-TNCN về thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1312/TCT-TNCN Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1389/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Công văn 2427/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân
- 6Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 817/TCT-TNCN về thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1312/TCT-TNCN Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1389/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 588/TCT-TNCN về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 588/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra