Giới thiệu về Công văn 1389/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 1389/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về thủ tục và hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán và hoàn thuế TNCN đối với các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập, giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1389/TCT-TNCN
- Đối tượng được áp dụng hoàn thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay.
- Tổ chức chi trả thu nhập sau khi thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân ủy quyền quyết toán mà có số thuế nộp thừa thì được cơ quan thuế hoàn trả.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế trực tiếp hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Nguyên tắc bù trừ và hoàn trả thuế TNCN
- Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu tổ chức chi trả thu nhập vẫn còn số thuế nộp thừa thì được cơ quan thuế hoàn trả hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.
- Việc hoàn thuế TNCN chỉ được thực hiện đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán cho tổ chức chi trả thu nhập, việc hoàn thuế sẽ được thực hiện thông qua tổ chức chi trả thu nhập đó.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN đối với tổ chức chi trả thu nhập
Để được giải quyết hoàn thuế TNCN cho các cá nhân ủy quyền, tổ chức chi trả thu nhập cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế hiện hành.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân (ghi rõ số chứng từ, ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước).
- Bảng kê chi tiết các cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn trả (trong đó nêu rõ họ tên, mã số thuế, số thuế nộp thừa của từng cá nhân).
- Thư ủy quyền quyết toán thuế của các cá nhân cho tổ chức chi trả thu nhập.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của tổ chức chi trả thu nhập và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
- Trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế phải ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế với hồ sơ đề nghị hoàn thuế để đảm bảo tính chính xác của số tiền thuế đề nghị hoàn trả.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1389/TCT-TNCN năm 2014 đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho cả doanh nghiệp và người lao động. Việc cho phép tổ chức chi trả thu nhập thay mặt cá nhân thực hiện thủ tục hoàn thuế giúp giảm tải áp lực cho các cơ quan thuế, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại cho người nộp thuế cá nhân. Đây là một bước đi thiết thực trong cải cách thủ tục hành chính thuế tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1389/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 395/CT-TNCN ngày 15/01/2014 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh vướng mắc về vấn đề xin hoàn thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 14. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền.
3. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh phải khai quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
a) Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp.
b) Có yêu cầu được hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau.”
Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 46 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế như sau:
“Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế.
Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
…
2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, ông Jerry Wallace Woods được bổ nhiệm làm trưởng văn phòng đại diện của Công ty Oil States International tại thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/3/2012 có thu nhập do Công ty tại nước ngoài trả và được Công ty nộp thay thuế thu nhập cá nhân thì ông Jerry Wallace Woods phải có trách nhiệm kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp ông Jerry Wallace Woods có số thuế nộp thừa, đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh xem xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2573/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4420/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân của Công ty cổ phần Sinh Lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 588/TCT-TNCN về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân của ông Uetake Norihiro do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1746/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2573/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4420/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân của Công ty cổ phần Sinh Lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 588/TCT-TNCN về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân của ông Uetake Norihiro do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1746/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1389/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1389/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra