Công văn 2573/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về công tác hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện quyết toán và hoàn thuế TNCN.
Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân
Công văn làm rõ các trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được hoàn thuế TNCN khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Cá nhân có số thuế TNCN đã nộp trong kỳ tính thuế lớn hơn số thuế phải nộp khi quyết toán.
- Cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Cá nhân có yêu cầu hoàn thuế và nộp hồ sơ quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
Quy trình hoàn thuế được phân loại rõ ràng tùy thuộc vào phương thức quyết toán thuế của cá nhân:
- Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu có số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc làm hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế nơi cư trú hoặc nơi nộp hồ sơ quyết toán theo quy định. Tờ khai quyết toán thuế TNCN đồng thời là giấy đề nghị hoàn thuế, cá nhân không cần nộp thêm đơn đề nghị hoàn thuế riêng biệt.
Nguyên tắc xử lý tiền thuế nộp thừa
Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc xử lý tài chính đối với số thuế TNCN nộp thừa của người nộp thuế:
- Số thuế nộp thừa được hoàn trả không chịu lãi suất từ phía cơ quan thuế, trừ các trường hợp chậm giải quyết hoàn thuế do lỗi của cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Người nộp thuế có quyền lựa chọn bù trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc đề nghị hoàn trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng cá nhân.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống quản lý thuế để đảm bảo tính chính xác trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và tổ chức chi trả thu nhập
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, Công văn 2573/TCT-TNCN quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Có trách nhiệm hướng dẫn người lao động thực hiện ủy quyền quyết toán thuế đúng quy định; tổng hợp và nộp hồ sơ quyết toán, hoàn thuế kịp thời; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đã kê khai.
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế qua mạng; đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân; thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2573/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 336/CT-TNCN ngày 02/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc hoàn thuế TNCN năm 2011; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 46, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế”.
- Tại điểm 3, Mục II, Phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế”
Căn cứ hướng dẫn trên: trường hợp trong năm 2012 cá nhân mới đăng ký và có mã số thuế TNCN để kê khai trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2011 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2011 được xem xét hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1624/TCT-TNCN về việc hoàn thuế Thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1434/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 349/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3053/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2011 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4420/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân của Công ty cổ phần Sinh Lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1389/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1624/TCT-TNCN về việc hoàn thuế Thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1434/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 5Công văn 349/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3053/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2011 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4420/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân của Công ty cổ phần Sinh Lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1389/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2573/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2573/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
