Giới thiệu về Công văn 349/TCT-TNCN
Công văn 349/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và điều kiện thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong quản lý thuế.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế thu nhập cá nhân
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định, chính sách trọng tâm về hoàn thuế thu nhập cá nhân được hướng dẫn và áp dụng theo tinh thần của Công văn 349/TCT-TNCN:
1. Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân
Để được cơ quan thuế xem xét và giải quyết hoàn trả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Đã đăng ký và có mã số thuế: Cá nhân đề nghị hoàn thuế phải là người đã thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế hợp pháp tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán, hoàn thuế.
- Có số thuế nộp thừa: Số thuế đề nghị hoàn phải là số thuế thực tế đã nộp (hoặc đã bị khấu trừ) lớn hơn số thuế phải nộp sau khi đã thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
- Có yêu cầu hoàn thuế: Cá nhân phải chủ động nộp hồ sơ quyết toán thuế và có đề nghị hoàn thuế. Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng không yêu cầu hoàn thuế thì số thuế nộp thừa đó sẽ được tự động bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân
Pháp luật thuế thu nhập cá nhân quy định rõ các trường hợp cụ thể mà người nộp thuế được quyền yêu cầu hoàn thuế, bao gồm:
- Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong kỳ lớn hơn số thuế phải nộp sau khi thực hiện quyết toán thuế năm.
- Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định.
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Ủy quyền quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc ủy quyền quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Đối tượng được ủy quyền: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Thủ tục ủy quyền: Người lao động phải lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định để gửi cho tổ chức trả thu nhập.
- Trách nhiệm của tổ chức nhận ủy quyền: Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện quyết toán thay cho cá nhân. Nếu sau khi quyết toán phát sinh số thuế nộp thừa, tổ chức trả thu nhập sẽ thực hiện bù trừ thuế hoặc làm thủ tục hoàn thuế thay cho người lao động nếu người lao động có yêu cầu.
4. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân
Tùy thuộc vào phương thức quyết toán thuế (trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế hoặc thông qua tổ chức trả thu nhập), hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:
- Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán và hoàn thuế tại cơ quan thuế: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 02/QTT-TNCN); Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; Bản chụp các hóa đơn, chứng từ chứng minh các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có); Tài liệu chứng minh người phụ thuộc (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh).
- Trường hợp hoàn thuế thông qua tổ chức trả thu nhập: Tổ chức trả thu nhập chuẩn bị Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước; Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân; Bảng kê chi tiết các cá nhân đề nghị hoàn thuế.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế theo đúng thời hạn quy định:
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau": Thời hạn giải quyết tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau": Thời hạn giải quyết tối đa là 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ bằng văn bản.
Ý nghĩa và khuyến nghị đối với người nộp thuế
Việc nắm rõ các hướng dẫn tại Công văn 349/TCT-TNCN giúp người nộp thuế chủ động bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của mình. Người nộp thuế cần lưu ý thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân sớm, lưu trữ đầy đủ các chứng từ khấu trừ thuế do doanh nghiệp cấp và nộp hồ sơ quyết toán đúng thời hạn để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 349/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tsuchiya Gumi HongKong
Trả lời công văn số 44/2010-CV-VPĐH ngày 25/11/2010 của Công ty TNHH Tsuchiya Gumi HongKong hỏi về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Điều 4 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội quy định:
“Đối với cá nhân đã kê khai nộp số thuế được miễn vào ngân sách được hoàn lại hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế sau”.
Điểm b, Mục 3 Công văn 1823/BTC-TCT ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Trường hợp đã nộp số thuế được giãn vào Ngân sách Nhà nước:
- Đơn vị chi trả thu nhập, cá nhân nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoàn trả tiền thuế được giãn nhưng đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mẫu số 01/HTBT (ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế); kèm theo tờ khai nộp thuế và chứng từ chứng minh đã nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hoàn thuế hợp lệ của đơn vị chi trả, cá nhân nộp thuế, cơ quan thuế kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế gửi cơ quan Kho bạc cùng cấp để cơ quan Kho bạc trả tiền thuế.
- Thời gian hoàn trả chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đơn vị chi trả thu nhập nhận được số tiền thuế hoàn trả phải có trách nhiệm trả lại tiền thuế cho cá nhân có thu nhập trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền hoàn thuế”.
Trình tự và thủ tục thoái trả cho người có thu nhập thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, mục 3 Công văn 1823/BTC-TCT ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Tsuchiya Gumi HongKong liên hệ với Cục thuế tỉnh Bình Dương để giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1823/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 160/2009/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết 32/2009/QH12 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2393/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc trong việc hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2573/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 349/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 349/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
